Home » Sáng kiến kinh nghiệm lớp 9, Sáng kiến kinh nghiệm THCS » Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9 – Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)

Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9 – Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)


Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9 – Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 3)

Sáng kiến kinh nghiệm  Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9   Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)

Ngày soạn:                                                                                        Tuần: 2

Ngày dạy:

Tiểt 4:      Bài 4:         LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG (Tiếp theo)

. Mục tiêu:.

1. Kiến thức: HS:

- Mô tả được TN lai 2 cặp tính trạng và phân tích kết quả TN của MenĐen

-Hiểu và phát biểu được qui lật phân ly độc lập và giải thích được biến dị tổ hợp

2 . Kỷ năng:

-Phát triển kỷ năng phân tích kênh hình.

-Rèn kỷ năng phan tích kết quả TN

II. Đồ dùng dạy học:

GV:           -Bảng phụ nội dung bảng 4

-Tranh phóng to hình 3 SGK

III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:

1. Kiểm tra bài cũ: 5p

a. Lai phân tích là gì? Lai phấn tích có mục đích gì?

b.Bài tập 4 SGK trang 13.

2. Bai mới:

a. Hạt dộng 1:     Thí nghiệm của MenĐen

Mục tiêu:  -Trình bày đưôc TN lai 2 cặp tính trạng của MenĐen.

-Phân tích kết quả thí nghiệm từ đó phát triển được nội dung qui luật phân ly độc lập.

TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung
8p

4p

-Gv cho học sinhquan sát hình 4 sgk. Nghiên cứu tinh và trình bày thí nghiệm.

-Từ kết quả thí nghịêm yêu cầu học sinh hoàn thành bảng 4.

-Gv treo bảng phụ gọi học sinh lên điền bảng.

Gv chốt lại kiến thức.

-Hs quan sát tranh . thảo luận nhóm-> nêu được thí nghiệm.

P: Vàng, trơn   x  Xanh nhăn:

F1 Toàn vàng trơn.

Cho F1 tự thụ phấn

F2: Có 4 kiểu hình.

-Các nhóm thảo luận-> hoàn thành bảng 4

-Đại diện nhóm lên làm trên bảng.

- Các nhóm khác theo giỏi bổ sung.

a. Thí nghiệm:
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình Tỉ lệ cặp tính trạng ở F2
Vàng trơn

Vàng nhăn

Xanh trơn

Xanh nhăn

315

101

108

32

9

3

3

1

-Từ kết quả bảng 4 gv gọi 1hs nhắc lại TN..

-Gv phân tích cho hs về từng cặp tính trạng di truyền độc lậpvo8í nhau (3 vàng: 1 xanh); ( 3 trơn: 1nhăn) = 9: 3: 3: 1

-Gv cho học sinh làm bài tập điền vào ô trống.

-Dựa vào đâu? MenĐen cho rằng tính trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vối nhau?.

-1 hs trình bày ttthí nghiệm.

-Hs ghi nhớ kiến thức

Vd: Vàng trơn =  ¾ vàng  x  ¾ trơn=9/16.

-1, 2 hs nhắc lạinội dung qui luật.

-Hs nêu được căn cứvào tỉ lệ kiểu hình F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó.

P: Vàng trơn  x  Xanh nhăn

F1: Vàng trơn.

Cho F1 tự thụ phấn

F2:  9:vàng trơn

3 :Vàng nhăn

3 : Xanh trơn

1: Xanh nhăn

b. Qui lật phân ly độc lập:

b. Hoạt dđộng 2: Biến dị tổ hợp.

TG Hoạt động giáo viên Hạt động học sinh Nội dung
5p -Cho hs nghiên cứu lại kết quả TN ở F2-> trả lời câu hỏi:

+ Kiểu hình nào ở F2 khác với bố mẹ?

-Nhấn mạnh:Khái niệm biến dị tổ hợp được xác định dựa  vào kiểu hình P.

-Hs nêu được 2 kiểu hình là vàng nhăn và sanh trơn và chiếm tỉ lệ 6/16. -Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp các tính trạng của bố mẹ.

-Nguyên nhân: Có sự phân ly độc lập và tổ hợp lạị các cặp tính trạng làm xuất hiện kiểu hình khác P

Cho hs đọc kết luận chung:SGK

IV. Củng cố: 8p

-Phát biểu qui luật phân ly.

- Biến dị tổ hợp là gì? Xuất hiện ở hình thức sinh sản nào?

V. Dặn dò: 2p

-Học bài theo nội dung sgk.

- Đọc trước bài 5

Liveshow hot trên truyền hình:
Sáng kiến kinh nghiệm hot Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9   Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)Lich phat song giong hat viet nhi  - Sáng kiến kinh nghiệm hot Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9   Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)  Lịch cắt điện hà nội tháng 5 - Sáng kiến kinh nghiệm hot Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9   Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)Thời tiết hà nội 3 ngày tới

Từ khóa: , , ,

Gửi nhận xét của bạn về bài viết Sáng kiến kinh nghiệm môn sinh học lớp 9 – Bài học Lai hai cặp tính trạng (tiếp phần 2)

Bạn phải đăng nhập để gửi nhận xét.

tra cuu diem thi
Doc truyen 50 sac thai xam - den - tu do