<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>sang kien kinh nghiem mam non &#124; Sang kien kinh nghiem giao duc &#187; Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11</title>
	<atom:link href="http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-lop-11/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://sangkienkinhnghiem.info</link>
	<description>Một trang web mới sử dụng WordPress</description>
	<lastBuildDate>Wed, 02 Nov 2011 17:24:21 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.org/?v=3.4</generator>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-duong-thang-vuong-goc-voi-mat-phang.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-duong-thang-vuong-goc-voi-mat-phang.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 09 Aug 2011 18:56:35 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[hinh hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=2425</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn hình hoc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng Dạng 1: Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. Muốn chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (\alpha) ta chứng minh đường thẳng a vuông góc với [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn hình hoc Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><img src="http://www.vnschool.net/images/hinh11/h66.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm h66 Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng "  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng " /></strong></p>
<p><strong>Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng<br />
</strong><br />
Dạng 1: Phương pháp chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng.</p>
<p>Muốn chứng minh đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (\alpha) ta chứng minh đường thẳng a vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng (\alpha).</p>
<p>Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có SA=SB=SC và đáy ABC là tam giác có trọng tâm G. Chứng minh SG \bot mp(ABC)</p>
<p>Hướng dẫn giải:</p>
<p>Bước 1: Vẽ SH \bot mp(ABC),H \in (ABC)</p>
<p>Bước 2: Xét các tam giác vuông ở H: HSA,HSB,HSC</p>
<p>* SH chung<br />
* SA=SB=SC</p>
<p>\Rightarrow \Delta HSA = \Delta HSB = \Delta HSC \Rightarrow HA = HB = HC \Rightarrow H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.</p>
<p>Bước 3: Tam giác ABC là tam giác đều nên trọng tâm truùngvới tâm đường tròn ngoại tiếp ngiã là G \equiv H. Vậy SG \bot mp(ABC) (đpcm)<br />
Dạng 2: Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng .</p>
<p>Phương pháp:</p>
<p>* Tìm giao điểm A của d và (\alpha).<br />
* Lấy B\in d và xác định hình chiếu (vuông góc ) của B lên mp(\alpha)</p>
<p>Vậy góc giữa d và mp(\alpha) là \alpha=\widehat{HAB}<br />
Chú ý:</p>
<p>* Tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng a thì cạnh huyền bằng a\sqrt{2}<br />
* Tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng a thì cạnh góc vuông bằng \frac{a\sqrt{2}}{2}<br />
* Hình vuông có cạnh bằng a thì đường chéo bằng a\sqrt{2}<br />
* Hình vuông có đường chéo bằng a thì cạnh bằng \frac{a\sqrt{2}}{2}</p>
<p>Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a và SA \bot (ABCD). Biết SA=\frac{a\sqrt 6}{3}.</p>
<p>Tính góc giữa SC và mp(ABCD).</p>
<p>Hướng dẫn giải:</p>
<p>* Vì AC là hình chiếu (vuông góc) của SC lên mp(ABCD) nên góc giữa SC và mp(ABCD) là \widehat{SCA}<br />
* Tam giác SAC vuông tại A. ta có :</p>
<p>\tan\widehat{SCA}=\frac{SA}{AC}=\frac{\frac{a\sqrt 6}{3}}{a\sqrt 2}=\frac{\sqrt 3}{3}</p>
<p>\widehat{SCA}=30^0</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-duong-thang-vuong-goc-voi-mat-phang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm Phép biến hình và ứng dụng.</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-phep-bien-hinh-va-ung-dung.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-phep-bien-hinh-va-ung-dung.html#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 09 Aug 2011 18:54:20 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[hinh hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[sang kien]]></category>
		<category><![CDATA[sang kien kinh nghiem]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=2424</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm Phép biến hình và ứng dụng. Phép biến hình và ứng dụng. Lời nói đầu: Trong chương trình hình học nâng cao lớp 11 đã đề cập về phép biến hình. Khi gặp các bài toán áp dụng phép biến hình, mình khá lúng túng và gặp khó khăn khi tìm [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm Phép biến hình và ứng dụng.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://diendantoanhoc.net/vmf/images/stories/tin%20tuc/yiet2vh6j5uq5eo71d2x.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm yiet2vh6j5uq5eo71d2x Sáng kiến kinh nghiệm Phép biến hình và ứng dụng."  title="Sáng kiến kinh nghiệm Phép biến hình và ứng dụng." /></p>
<p><strong>Phép biến hình và ứng dụng.</strong></p>
<p><strong> Lời nói đầu:</strong> Trong chương trình hình học nâng cao lớp 11 đã đề cập về phép biến hình. Khi gặp các bài toán áp dụng phép biến hình, mình khá lúng túng và gặp khó khăn khi tìm kiếm lời giải một phần cũng là do thiếu tài liệu, sách để tham khảo. Chính vì thế, khi đọc được bài báo hay của Kin.Y.Lin về phép biến hình trên tạp chí toán học Hồng Kông ( Mathematical Excalibur) mình bèn dịch sang tiếng Việt và đưa lên đây để mọi người tham khảo. Mong rằng bài viết này sẽ giúp cho các bạn hiểu thêm và đỡ “sợ” khi gặp các bài toán về phép biến hình hơn.</p>
<p>PHÉP BIẾN HÌNH VÀ ỨNG DỤNG GIÚP GIẢI CÁC BÀI TOÀN CHỨNG MINH HÌNH HỌC</p>
<p>KIN.Y.LIN</p>
<p>I. PHÉP TỊNH TIẾN.<br />
Nhắc lại khái niệm về phép tịnh tiến theo : Trong mặt phẳng, phép tịnh tiến theo là phép biến hình biến mỗi điểm M thành điểm M’ sao cho . Kí hiệu phép tịnh tiến theo là</p>
<p>Ví dụ 1: Cho một lục giác ABCDEF có các cạnh đối diện song song với nhau và thỏa mãn BC – EF = ED – AB = AF – CD &gt; 0. Chứng minh rằng các góc của lục giác ABCDEF bằng nhau.<br />
Lời giải.</p>
<p>*Làm thế nào mà ta có thể khai thác được dữ kiện BC – EF = ED – AB = AF – CD &gt; 0 mà đề bài đã cho ? Chúng ta sẽ thử di chuyển các cạnh của lục giác “lại gần nhau” xem sao !<br />
Xét các phép tịnh tiến :<br />
Khi đó các tứ giác EFAP, ABCQ, CDER là hình bình hành.<br />
Từ điều kiện giả thiết cho các cạnh đối diện của lục giác song song với nhau, P thuộc AQ, Q thuộc CR và R thuộc EP (dễ dàng chứng minh), ta có: BC – EF = AQ – AP = PQ.<br />
Tương tự, ta có: ED – AB = QR và AF – CD = RP. Vậy là tam giác đều.<br />
Suy ra các góc của bằng .<br />
Suy ra . Tương tự, (đpcm).</p>
<p>Ví dụ 2: Cho tứ giác lồi ABCD với AD = BC. E, F tương ứng là trung điểm của CD, AB. Giả sử tia AD, FE giao nhau tại H và tia BC, FE giao nhau tại G. Chứng minh rằng<br />
Lời giải.</p>
<p>Xét phép tịnh tiến<br />
Khi đó BCAI hình bình hành. Từ giả thiết F là trung điểm của AB, suy ra F cũng là trung điểm của CI. Áp dụng định<br />
lí về đường trung bình trong tam giác CDI, ta có EF // DI. Mặt khác CB // AI nên ta có<br />
Vì AD = BC = AI nên<br />
Mà EF // DI<br />
(đpcm)</p>
<p>Ví dụ 3: Cho M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AD, BC của tứ giác ABCD. Hãy chứng minh rằng nếu 2MN = AB + CD thì AB // CD.</p>
<p>Lời giải.</p>
<p>Xét các phép tịnh tiến<br />
Khi đó ta có thể thấy CDME và BÀM là các hình bình hành. Vì nên BFCE là hình bình hành.<br />
Mà N là trung điểm của BC nên N cũng là trung điểm của EF.<br />
Tiếp theo, lấy , khi đó EMFK là hình bình hành, suy ra MK = 2MN = AB + CD = MF + EM = MF + FK.<br />
Từ đó ta có F, M, K, N thẳng hàng và AB // MN. Tương tự, CD // MN, suy ra AB // CD<br />
II. PHÉP QUAY.</p>
<p>Trên mặt phẳng, phép quay tâm O góc quay , kí hiệu là là phép biến hình biến điểm O thành chính nó và biến điểm M khác O thành điểm M’ sao cho OM = OM’ và góc lượng giác</p>
<p>Ví dụ 1: Cho điểm P nằm trong tam giác đều ABC sao cho PC = 3, PA = 4 và PB = 5. Tìm chu vi của tam giác ABC.</p>
<p>Lời giải.</p>
<p>*Ta phải sử dụng phép biến hình nào để các cạnh của tam giác ABC biểu diễn được dưới dạng PC, PA, PB ?<br />
Xét phép quay biến tam giác CBP thành tam giác CAQ, ta có:<br />
+CP = CQ và suy ra là tam giác đều.<br />
+AQ = BP = 5, AP= 4 và PQ = PC = 3, suy ra .<br />
Vậy chu vi tam giác ABC là:</p>
<p>Ví dụ 2: Chứng minh rằng nếu biến một đường thẳng AB thành đường thẳng thì 2 đường thẳng này cắt nhau tạo thành một góc .</p>
<p>Lời giải.</p>
<p>Gọi P là giao điểm của 2 đường thẳng AB và . Vì cùng thuộc một đường tròn. Suy ra ta có</p>
<p>Ví dụ 3: Cho hình vuông ABCD. Điểm P, Q, M, N tương ứng thuộc các cạnh AB, BC, CD, DA sao cho AP + AN + CQ + CM = 2. Chứng minh rằng</p>
<p>Lời giải.</p>
<p>*Ý tưởng giải bài toán này là tìm phép biến hình để có thể sử dụng giả thiết AP + AN + CQ + CM = 2.</p>
<p>Xét phép quay biến<br />
Khi đó</p>
<p>Suy ra là hình bình hành và . Áp dụng ví dụ 2, vì hai đường thẳng giao nhau tạo thành góc , suy ra .</p>
<p>III.PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC<br />
Trong mặt phẳng, phép đối xứng trục , kí hiệu là phép biến hình biến mỗi điển M thành điểm M’ đối xứng với điểm M qua đường thẳng . Hay đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng MM’.</p>
<p>Ví dụ 1: Cho một đường tròn có tâm O đi qua đỉnh A, C của tam giác ABC và cắt các cạnh AB, BC tương ứng tại K, N. Đường tròn ngoại tiếp tam giác KBN và đường tròn ngoại tiếp tam giác KBN tại B và M. Chứng ming rằng</p>
<p>Lời giải.</p>
<p>Gọi L là đường thẳng qua O và vuông góc với BM. Ta có thể giải được bài toán khi chỉ ra được rằng điểm M nằm trên đường thẳng L.<br />
Xét phép đối xứng trục L biến<br />
Khi đó , suy ra CC’, KK’, BM song song với nhau. Ta có:</p>
<p>Suy ra C’, K, M thẳng hàng. Mặt khác, ta có:</p>
<p>Từ đó suy ra C, K’, M thẳng hàng. Khi đó đường thẳng C’K và CK’ giao nhau tại M. Mặt khác, vì đường thẳng C’K và CK’ đối xứng nhay qua phép đối xứng trục L nên M thuộc đường thẳng L.</p>
<p>Ví dụ 2: Điểm D và E lần lượt thuộc cạnh AB, AC cuả tam giác ABC với . Tìm</p>
<p>Lời giải:</p>
<p>Chú ý . Xét phép đối xứng qua đường trung trực của cạnh BC. Gọi ảnh của D là F và giao điểm của BD, CF là G. Từ BG = CG, đường thẳng BD và CF giao nhau tạo thành một góc . Vậy tam giác BGC và tam giác DGF là các tam giác đều , suy ra DF=DG.<br />
Ta có:<br />
Mặt khác ta có<br />
Mà BGC là tam giác đều, suy ra BE = BC = BG. Khi đó:<br />
.<br />
Từ điều kiện trên, ta có: , từ đó suy ra</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-phep-bien-hinh-va-ung-dung.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; bài tập cấu tạo nguyên tử</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-bai-tap-cau-tao-nguyen-tu.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-bai-tap-cau-tao-nguyen-tu.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Aug 2011 09:13:56 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[hoa hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=2106</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; bài tập cấu tạo nguyên tử Bài tập cấu tạo nguyên tử –Tính theo PTHH Câu1.Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ? A. Lớp K B. Lớp L C. Lớp M D. Lớp N. Câu2.Trong số các kí [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; bài tập cấu tạo nguyên tử</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><img src="http://3.bp.blogspot.com/_sq142H5h0jI/S2OoxY5446I/AAAAAAAAACM/eVWnU7QuY-I/s320/hoa-hoc.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm hoa hoc Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11   bài tập cấu tạo nguyên tử"  title="Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11   bài tập cấu tạo nguyên tử" /></strong></p>
<p>Bài tập cấu tạo nguyên tử –Tính theo PTHH<br />
Câu1.Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân ?<br />
A. Lớp K			B. Lớp L                      C. Lớp M		D. Lớp N.<br />
Câu2.Trong số các kí hiệu sau đây của obitan, kí hiệu nào sai ?<br />
A. 4f		        B. 	2d		       C. 3d		        D. 2p<br />
Câu3.Ion  có 18 electron và 16 proton, mang  điện tích là<br />
A. 18+		        B. 2–		    C. 18–		      D. 2+<br />
Câu4.Các ion và nguyên tử  Ne, Na+, F– có<br />
A. số khối bằng nhau.        B. số electron bằng nhau.    C. số proton bằng nhau.       D. số notron bằng nhau.<br />
Câu5.Có bao nhiêu electron trong một ion  Cr3+ ?<br />
A. 21 electron.		B. 28 electron.		C. 24 electron. 		D. 52 electron.<br />
Câu6.Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là 6.<br />
Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?<br />
A. Oxi (Z = 8)		B. Lưu huỳnh (Z = 16)                   C. Flo (Z = 9)		D. Clo (Z = 17)<br />
Câu7.Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện. Nguyên tố R và cấu hình electron là :<br />
A. Na, 1s22s22p63s1.          B. Mg, 1s22s22p63s2.                C. F, 1s22s22p5.                  D. Ne, 1s22s22p6.<br />
Câu8.Nguyên tử   có bao nhiêu elec trôn độc thân:<br />
A. 2                           B. 0                                C. 6                             D. 4<br />
Câu9.Số proton, nơtron và electron trong ion:  2+ lần lượt là:<br />
A. 25, 25, 23                       B. 25, 30, 25                  C. 23, 25, 30                  D. 25, 30, 23<br />
Câu10.Ba nguyên tử X, Y, Z có tổng địên tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân của X và Y là 1. Tổng số electron trong ion X3Y – là 32. X, Y, Z lần lượt là:<br />
A. O, S, H                   B. C, H, F               C. O, N, H                   D. N, C, H<br />
Câu11.Số phân lớp, số obitan và số electron tối đa trong lớp N là:<br />
a. 3,6,12                  b. 3,9,18              c. 3,8,16                d. 4,16,32<br />
Câu12.Cl có 2 đồng vị là  Cl và  Cl.Nguyên tử khối trung bỡnh của Cl là 35,5.Phần trăm khối lượng của đồng vị  Cl trong axit pecloric (HClO4) là:    A.24,23%     B.26,76%               C.73,24%              D.75,77%<br />
Câu13.Ion M3+ có tổng số hạt là 37.Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 9.Số p,n,e trong M lần lượt là:      A.13,13,14        C.12,12,12     C.26,26,30             D.Không xác định được<br />
Câu14.Cho cấu hỡnh electron của cỏc nguyờn tố sau:<br />
X:  1s22s22p63s23p4     Y:  1s22s22p63s23p64s2      Z:1s22s22p63s23p6     T:  1s22s22p63s23p63d104s24p1<br />
1. Nguyên tố nào là kim loại?<br />
a. Y                   b. Y và Z               c. X và Z               d.Y và T<br />
2 . Những nguyên tố nào có số electron dộc thân bằng nhau?<br />
a. X và T           b. Y và Z              c. X và Z           d. Không có trường hợp nào.<br />
Câu15.Nguyên tử của nguyên tố X có 27 electron thuộc các phân lớp p. Cho biết số electron độc thân có trong nguyên tử của X: A.  1                      B. 3                  C. 5                         D. 4<br />
Câu16.Trong tự nhiên magie có 3 loại đồng vị bền là  Mg,  Mg và  Mg, với tỷ lệ phần trăm số nguyên tử tương ứng là 78,99%; 10,00% và 11,01%. Cho rằng giá trị nguyên tử khối của các đồng vị bằng số khối của chúng và số Avogadro bằng 6,02.1023. Số nguyên tử magie có trong 20 gam magie bằng<br />
A.  3,01.1023 nguyên tử.	B.  4,95.1023 nguyên tử.	C.  7,32.1023 nguyên tử.	D.  2,93.1026 nguyên tử.<br />
Câu17: Số electron độc thân có trong 1 ion Ni2+( Z = 28) ở trạng thái cơ bản là<br />
A. 1                        B. 2                           C. 3                          D.4<br />
Câu 18.Số e tối đa của một nguyên tử có 4 lớp e là:    A.16            B.32             C.8                    D.64<br />
Câu19.Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26. Hãy cho biết Y thuộc về loại nguyên tử nào sau đây ? (Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất).<br />
A.  		         B.  		                C.  		           D.<br />
Câu20. Có bao nhiêu  p , n , e   trong ion   2+<br />
A.56 , 81 , 58         B.56 ,81, 54                 C.56, 81 , 56              D.64, 56, 54<br />
Câu21.Cho 1,2 gam  kim loại  M  ( hoá trị n ) tác dụng với H 2O thỡ thu được 0,672 lít khí ( ở đktc ).<br />
Kim loại M là : A.Ba      B.Ca       C.Mg            D.Be<br />
Câu22.Nguyên tố  R có 2 đồng vị , khối lượng nguyên tử trung bỡnh của R là 79,91. Biết đồng vị của  81R chiếm 45,5 % .  số khối (A) của đồng vị thứ hai là:        A.80            B.79                  C.81               D.82<br />
Câu23.Cation M n+ có cấu hỡnh phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Cấu hỡnh lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử M không thể là : A.3s2          B.3s23p1               C.3s1      D.2s22p5<br />
Câu24.Cho 1,53 gam hỗn hợp Mg, Fe, Zn vào dd HCl dư thấy thoát ra ra 448ml khí ĐKTC. Cô cạn hỗn hợp sau pư được bao nhiêu gam chất rắn?<br />
A.2.95g              B.2,5g                      C.1,42g                 D.kết qủa khác<br />
Câu25.Có 3 dung dịch : NaOH, HCl, H2SO4 loóng cú cựng CM. Thuốc thử duy nhất để phân biệt 3 dung dịch là A.Quỳ tím.            B.BaCO3                  C. Na2CO3         D.Zn<br />
Câu26.Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl và khí clo tạo ra cùng một  muối?<br />
A.Cu                 B.Fe           C.Zn               D.ko có kim loại nào<br />
Câu27.Cho 10 gam hỗn hợp gồm 3 kim loại Al, Mg, Zn tan trong m gam dung dịch HCl 3,56% (vừa đủ) dược dung dịch A và 5,6 lit H2 (đktc).Khối lượng m có giá trị là:<br />
A.200g           B.300g             C.400g             D.500g<br />
Câu28.Số e trong ion NO3- và Cu2+ lần lượt là<br />
A.54e và 26e         B.55e và 29e             C.29e và 48e              D.56e và 27e<br />
Câu29.Một lá đồng có 2mol Cu.Trong đó có 2 đồng vị là  Cu(75%) và  Cu(25%) khối lượng lá Cu là:<br />
A.126g           B.127g          C.128g              D.129g<br />
Câu30: Cho 25(g) dung dịch K2SO4 17,4% trộn với 100(g) dung dịch BaCl2 5,2%. Nồng độ % của dung dịch muối KCl tạo thành là?<br />
A. 3,12%	B. 2,98%	C. 1%	D. 1,6%<br />
Caõu 31. Để trung hoà hết 200 gam dung dịch HX (X: F, Cl, Br, I) nồng độ 14,6%, người ta phải dùng 250ml dung dịch NaOH 3,2M. Dung dịch axit trên có công thức là (Cho H = 1, Br = 80, F = 19, I = 127, Cl = 35,5)<br />
a. HF.			b. HCl.				c. HBr.				d. HI.<br />
Câu32. Trộn 30ml dd H2SO40,25 M với 40ml dd NaOH 0,2 M. Nồng độ của dd Na2SO4 trong dd thu được là:<br />
A. 0,107M                       B. 0,057M                     C. 0,285M                    D. 0,357M<br />
Trộn 150ml dd KOH x(M) vào 50ml dd H2SO4 1M, dd thu được (dư bazơ) đem cô cạn thu được 11,5g chất rắn. Giá trị của x là:<br />
A. 2                                    B. 1,5                                C.  1,2                           D. 1<br />
Câu33. Trộn 150ml dd KOH x(M) vào 50ml dd H2SO4 1M, dd thu được (dư bazơ) đem cô cạn thu được 11,5g chất rắn. Giá trị của x là:<br />
A. 2                                    B. 1,5                                C.  1,2                           D. 1<br />
Câu34.Thêm 25ml dd NaOH 2M vào 100ml dd H2SO4. Dung dịch thu được tác dụng với Na2CO3 dư cho 2,8 lit khí CO2(đkC..CM của H2SO4 ban đầu là:<br />
A. 1,5M                        B. 1,75M                     C. 3M                      D.  1M<br />
Câu35. Cho dd CuSO4 tác dụng với dd Ba(OH)2 dư thu được 33,1g kết tủa. Tính số mol CuSO4 và khối lượng chất rắn thu được khi nung kết tủa trên dến khối lượng không đổi?<br />
A. 0,1mol, 33,1g        B. 0,12mol, 23,3g           C. 0,1mol, 31,3g             D. 0,08mol, 28,2g<br />
Câu36. Cho một kim loai M phản ứng hoàn toàn với H2O. Thêm dd H2SO4 dư vào dd phản ứng trên, tạo kết tủa, trong đó khối lượng của M bằng 0,588 lần khối lượng kết tủa. Kim loại M là:<br />
A. Ca                      B. Mg                       C.  Be    		D. Ba<br />
Câu37.Cấu hỡnh electron của ion   là:<br />
A. 1s22s22p63s23p4	B. 1s22s22p63s23p2	C. 1s22s22p63s23p6		D. 1s22s22p63s23p64s2<br />
Câu38. Cho 855g dd Ba(OH)2 10% vào 200g dd H2SO4. Lọc bỏ kết tủa, để trung hũa nước lọc phải dùng 125ml dd NaOH 25%, d= 1,28. Nồng độ % của H2SO4 trong dd ban đầu là:<br />
A. 63%			B. 25%			C. 49% 		D. 30%<br />
Câu39.Trộn 2 thể tích H2SO4 0,2M với 3 thể tích H2SO4 0,5M được dd H2SO4 có nồng độ là:<br />
A. 0,38M 		B. 0,4M 		C. 0,25M 		D. 0,15M<br />
Câu40. Nung hốn hợp gồm 5,6 gam Fe và 6,4 gam S trong điều kiện không có không khí, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối khan(FeS). Giá trị của m là (Cho Fe = 56, S = 32)<br />
A. 4,4 gam.	B. 8,8 gam.	C. 6,6 gam.	D. 13,2 gam.</p>
<p>EX1-PLT-NBK</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-bai-tap-cau-tao-nguyen-tu.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; các khái niệm và định luật</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-cac-khai-niem-va-dinh-luat.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-cac-khai-niem-va-dinh-luat.html#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 05 Aug 2011 09:07:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[hoa hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=2104</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; các khái niệm và định luật NGÂN HÀNG CÂU HỎI CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN 1. Chọn phát biểu đúng: a. Nguyên tố hóa học bị phân chia trong các phản ứng hóa học. b. Nguyên tố hóa học là chất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11 &#8211; các khái niệm và định luật</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://d2.violet.vn/uploads/thumbnails/blog/883/entrythumb/695295.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm 695295 Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11   các khái niệm và định luật"  title="Sáng kiến kinh nghiệm hóa học lớp 11   các khái niệm và định luật" /></p>
<p><strong>NGÂN HÀNG CÂU HỎI<br />
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN</strong></p>
<p>1.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Nguyên tố hóa học bị phân chia trong các phản ứng hóa học.<br />
b.	Nguyên tố hóa học là chất mà các nguyên tử của nó có cùng điện tích hạt nhân và cùng chiếm một chỗ trong bảng hệ thống tuần hoàn.<br />
c.	Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học luôn giống nhau về tính chất vật lý và hóa học.<br />
d.	Nguyên tố hóa học được tạo thành từ một số dạng nguyên tử có khối lượng giống nhau</p>
<p>2.	Khối lượng nguyên tử của clo bằng 35,453 (đ.v.C) có nghĩa là:<br />
a.	Nguyên tử clo có khối lượng gấp 35,453 lần so với 1/12 khối lượng của nguyên tử 12C.<br />
b.	Nguyên tử clo có khối lượng gấp 35,453 lần so với khối lượng của nguyên tử 12C.<br />
c.	Nguyên tử gam của clo là 35,453g.<br />
d.	a và c đúng.<br />
3	Khối lượng phân tử của KCl bằng 74,551 (đ.v.C) có nghĩa là:<br />
a.	Phân tử gam của KCl là 74,551g.<br />
b.	Phân tử KCl có khối lượng gấp 74,551 lần so với 1/12 khối lượng của nguyên tử 12C.<br />
c.	Phân tử KCl có khối lượng gấp 74,551 lần so với khối lượng của nguyên tử 12C.<br />
d.	a và b đúng.<br />
4.	Cho khối lượng nguyên tử hydro, oxy và lưu huỳnh lần lượt bằng 1,008; 16 và 32,06 đ.v.C. Vậy khối lượng phân tử của H2SO4 là:<br />
a.	98,076 đ.v.C<br />
b.	98,076g<br />
c.	98 đ.v.C<br />
d.	98g<br />
5	Clo thiên nhiên là hỗn hợp hai đồng vị   (34,969 đ.v.C) và   (36,966 đ.v.C), có thành phần tương ứng là 75,77% và 24,23%. Vậy khối lượng nguyên tử clo là:<br />
a.	35,453 đ.v.C<br />
b.	35,543 đ.v.C<br />
c.	35,345<br />
d.	35,5 đ.v.C<br />
11.	Khối lượng mol nguyên tử của oxy là 16g, khối lượng thực của một nguyên tử oxy là:<br />
a.	2,657.10-23g<br />
b.	3,764.1022g<br />
c.	2,657.10-23 đ.v.C<br />
d.	3,764.1022 đ.v.C<br />
6.	Cho khối lượng nguyên tử ion natri bằng 22,99 đvC. Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	1 mol ion natri (Na+) chứa 6,022.1023 ion natri.<br />
b.	1 mol ion natri (Na+) có khối lượng mol ion bằng 22,99g.<br />
c.	1 mol ion natri (Na+) có khối lượng ion gam bằng 22,99g.<br />
d.	Tất cả đều đúng.<br />
7.	Hằng số khí R sử dụng trong các phương trình trạng thái có giá trị:<br />
a.	8,314.1010 erg/mol.đô<br />
b.	8,314 J/mol.đô<br />
c.	0,082 cal/mol.đô<br />
d.	1,987 atm.lít/mol.đô</p>
<p>8.	Những giá trị nào của nhiệt độ và áp suất tương ứng với điều kiện chuẩn của các chất khí?<br />
a.	T = 00C, P = 760 mmHg<br />
b.	T = 250C, P = 760 mmHg<br />
c.	T = 250C, P = 1,013.105Pa<br />
d.	T = 298oC, P = 760mmHg<br />
9.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Phương trình trạng thái khí cho biết mối quan hệ giữa các đại lượng P, V, T, n.<br />
b.	Khí lý tưởng là khí có thể tích phân tử khí và có lực tương tác Vanderwalls.<br />
c.	Phương trình trạng thái khí là phương trình nêu lên mối quan hệ giữa thông số trạng thái của chất khí.<br />
d.	a, b đều đúng.<br />
10.	Chọn câu phát biểu đúng:<br />
a.	Thể tích mol của tất cả các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều có thể khác nhau và phụ thuộc vào bản chất hóa học của chúng.<br />
b.	Thể tích mol của tất cả các khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất đều bằng nhau và không phụ thuộc vào bản chất hóa học của chúng.<br />
c.	Ở mọi điều kiện một mol khí của bất kỳ một chất nào cũng chiếm một thể tích là 22,4 lít.<br />
d.	Ở mọi điều kiện một mol khí của bất kỳ một chất nào cũng chứa 6,023.1023 loại phân tử.<br />
11.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Hằng số khí lý tưởng luôn luôn là hằng số không thay đổi và phụ thuộc vào đơn vị tính của P, V.<br />
b.	Ở một nhiệt độ bất kỳ, áp suất toàn phần của một hỗn hợp khí bằng tổng số áp suất riêng phần của các cấu tử trong hỗn hợp (xem khí có tác động lý tưởng).<br />
c.	Hằng số khí lý tưởng không có đơn vị.<br />
d.	a, c đều đúng.<br />
12.	Trộn 3 lít hydro với 2 lít khí nitơ có cùng áp suất là 2 atm được 5 lít hỗn hợp. Áp suất riêng phần (atm) của hydro và nitơ lần lượt là:<br />
a.	0,5 và 0,7<br />
b.	1,2 và 0,8<br />
c.	0,4 và 0,6<br />
d.	0,2 và 0,4<br />
.<br />
24.	Một hỗn hợp khí được coi là lý tưởng, gồm 0,58g A (phân tử gam A là 58g), 0,28g B (phân tử gam B là 56g) và 0,27g C (phân tử gam C là 54g). Áp suất tổng cộng trong bình là 1,50 atm. Áp suất riêng phần của các khí A, B, C tương ứng là: (A, B, C không phản ứng nhau)<br />
a.	0,75 atm; 0,375 atm; 0,375 atm.<br />
b.	0,375 atm; 0,75 atm; 0,375 atm.<br />
c.	0,375 atm; 0,375 atm; 0,75 atm.<br />
d.	0,75 atm; 0,375 atm; 0,75 atm.<br />
25.	Trộn 0,15 mol khí A và 0,1 mol khí B (xem khí là lý tưởng, không phản ứng nhau). Áp suất tổng cộng là P = 76cmHg. Áp suất riêng phần (cmHg) của các khí A và B tương ứng là:<br />
a.	45,60 và 30,40<br />
b.	30,34 và 45,66<br />
c.	47,00 và 29,00<br />
d.	30,40 và 45,60<br />
26.	Trộn 0,12 mol khí A và 0,1 mol khí B (xem khí là lý tưởng). Áp suất tổng cộng là P = 76cm Hg. Áp suất riêng phần (cm Hg) của các khí A và B tương ứng là:<br />
a.	34,55  và 41,55<br />
b.	41,45 và 34,55<br />
c.	42,45 và 33,55<br />
d.	41,54 và 34,46<br />
27.	Trộn 0,35 mol khí A và 0,25 mol khí B (xem A, B là hai khí lý tưởng). Áp suất tổng cộng là P = 76 cmHg. Áp suất riêng phần (cmHg) của các khí A và B tương ứng là:<br />
a.	44,33  và 31,67<br />
b.	31,67 và 44,33<br />
c.	46,00 và 30,00<br />
d.	43,43 và 32,57<br />
28.	Trộn 0,2 mol khí A và 0,1 mol khí B (xem khí là lý tưởng). Áp suất tổng cộng là P = 1000 mmHg. Áp suất riêng phần (mmHg) của các khí A và B  tương ứng là:<br />
a.	666,7 và 333,3<br />
b.	333,3  và 666,7<br />
c.	666,3 và 333,7<br />
d.	66,67 và 33,33<br />
29.	Khối lượng khí butan (C4H10) tính bằng gam (xem khí là khí lý tưởng) chứa trong một bình kín dung tích là 25 lít, P = 1,50 atm và T = 870C là :<br />
a.	75,20g<br />
b.	73,68g<br />
c.	68,73g<br />
d.	76,38g<br />
30.	Khối lượng khí hydro (xem khí là lý tưởng) chứa trong một bình kín dung tích là 26 lít, P = 1,64 atm, T = 730C là:<br />
a.	3,006g<br />
b.	14,25g<br />
c.	30,01g<br />
d.	1,425g<br />
31.	Một bình kín có thể tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích của H2(k) và N2(k) ở 00C và 6atm. Sau khi tiến hành tổng hợp NH3, đưa bình về 00C. Nếu có 50% lượng H2 phản ứng, áp suất trong bình sau phản ứng là P2:<br />
a.	P2 = 5 atm.<br />
b.	P2 = 4 atm.<br />
c.	P2 = 4,5 atm.<br />
d.	P2 = 6 atm.<br />
32.	Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp cùng thể tích N2 và H2 ở 250C và 20atm. Sau khi tổng hợp NH3 rồi đưa nhiệt độ bình về lại 250C. Nếu có 25% N2 phản ứng thì áp suất của bình sẽ là:<br />
a.	5atm<br />
b.	10atm<br />
c.	15atm<br />
d.	20atm<br />
33.	Một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp gồm 1mol N2 và 3mol H2 ở 250C và 20atm. Sau khi tổng hợp NH3 rồi đưa nhiệt độ bình về lại 250C. Nếu có 75% N2 phản ứng thì áp suất của bình sẽ là:<br />
a.	7,5 atm<br />
b.	12,5 atm<br />
c.	15,0 atm<br />
d.	17,5 atm<br />
34.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Đương lượng của một nguyên tố luôn luôn là một hằng số.<br />
b.	Các nguyên tố kết hợp hoặc thay thế nhau theo các khối lượng tỷ lệ thuận với đương lượng của chúng.<br />
c.	Các nguyên tố kết hợp hoặc thay thế nhau theo các khối lượng tỷ lệ nghịch với đương lượng của chúng.<br />
d.	Đương lượng của một hợp chất luôn luôn không đổi đối với mọi phản ứng hóa học.<br />
35.	Đương lượng của nguyên tố hóa học:<br />
a.	luôn luôn là đại lượng không đổi.<br />
b.	là số nguyên tử hydro có trong phân tử.<br />
c.	phụ thuộc vào số nguyên tử hydro mà nó kết hợp hoặc thay thế.<br />
d.	là số phần khối lượng của nguyên tố đó kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với một phần khối lượng của oxy.<br />
36.	Đương lượng của nguyên tố hóa học:<br />
a.	luôn luôn là đại lượng không đổi.<br />
b.	là số nguyên tử hydro có trong phân tử.<br />
c.	phụ thuộc vào số nguyên tử oxy mà nó kết hợp hoặc thay thế.<br />
d.	là số phần khối lượng của nguyên tố đó kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với một phần khối lượng của oxy.<br />
37.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Đương lượng của Fe trong FeO và trong Fe2O3 bằng nhau.<br />
b.	Đương lượng của Fe trong FeO lớn hơn trong Fe2O3.<br />
c.	Đương lượng của Fe trong FeO nhỏ hơn trong Fe2O3.<br />
d.	Không so sánh được vì tùy thuộc phản ứng.<br />
38.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Một nguyên tố có thể có nhiều đương lượng.<br />
b.	Các nguyên tố hóa học kết hợp với nhau theo những lượng khối lượng tỷ lệ với đương lượng của chúng.<br />
c.	Số đương lượng của các nguyên tố hóa học khi phản ứng với nhau phải bằng nhau.<br />
d.	Cả  a, b, c đều đúng.<br />
39.	Khối lượng đương lượng của crôm trong các hợp chất CrCl3 và Cr2(SO4)3<br />
a.	Bằng nhau.<br />
b.	Trong hợp chất CrCl3 lớn hơn trong Cr2(SO4)3.<br />
c.	Trong hợp chất CrCl3 nhỏ hơn trong Cr2(SO4)3.<br />
d.	không thể so sánh được.<br />
40.	Đương lượng của nguyên tố nitơ trong các hợp chất NO, NO2, N2O và N2O3 lần lượt là:<br />
a.	7; 3,5; 14; 4,67<br />
b.	14; 7; 4,67; 3,5<br />
c.	3,5; 4,67; 7; 14<br />
d.	7; 14; 3,5; 4,67<br />
41.	Đương lượng của nguyên tố lưu hùynh trong các hợp chất H2S, SO2, SO3 và FeS lần lượt là:<br />
a.	16; 8; 5,33; 16<br />
b.	16; 16; 8; 5,33<br />
c.	16; 5,33;  16; 8<br />
d.	5,33; 8; 16; 16<br />
42.	Cho các phản ứng hóa học sau:<br />
2HCl  +  Cu(OH)2  =  CuCl2          +   2H2O   (1)<br />
HCl    +  Cu(OH)2  =  Cu(OH)Cl   +   H2O     (2)<br />
Đương lượng của Cu(OH)2 trong các phản ứng hóa học (1) và (2) có giá trị lần lượt là:<br />
a.	49; 98<br />
b.	49; 49<br />
c.	98; 98<br />
d.	98; 49<br />
43.	Cho các phản ứng hóa học sau:<br />
CO2   +     NaOH   =   NaHCO3              (1)<br />
CO2   +   2NaOH   =   Na2CO3 +  H2O   (2)<br />
Đương lượng của NaOH  trong các phản ứng hóa học (1) và (2) có giá trị lần lượt là:<br />
a.	40; 40<br />
b.	40; 20<br />
c.	20; 20<br />
d.	Tất cả đều sai<br />
44.	Cho các phản ứng hóa học sau:<br />
H2SO4  +   NaOH  =	NaHSO4  +  H2O   (1)<br />
H2SO4  + 2NaOH  =	Na2SO4   + 2H2O   (2)<br />
Đương lượng của H2SO4  trong các phản ứng hóa học (1) và (2) có giá trị lần lượt là:<br />
a.	98; 49<br />
b.	98; 98<br />
c.	49; 98<br />
d.	49; 49<br />
45.	Cho các phản ứng hóa học sau:<br />
H3PO4   +     NaOH   =   NaH2PO4   +   H2O     (1)<br />
H3PO4   +   2NaOH   =   Na2HPO4   +   2H2O   (2)<br />
H3PO4   +   3NaOH   =   Na3PO4   +   3H2O      (3)<br />
Đương lượng của H3PO4  trong các phản ứng hóa học (1), (2) và (3) có giá trị lần lượt là:<br />
a.	98; 49; 32,67<br />
b.	98; 98; 98<br />
c.	32,67; 49; 98<br />
d.	Tất cả đều sai<br />
46.	Cho phản ứng hóa học sau:<br />
Ca3(PO4)¬2  +   H2SO4  =  2CaHPO4  +  CaSO4<br />
Đương lượng của hợp chất Ca3(PO4)2 (M = 310) trong phản ứng hóa học trên có giá trị là:<br />
a.	51,67<br />
b.	103,33<br />
c.	155<br />
d.	310<br />
47.	Cho phản ứng hóa học sau:<br />
Fe2(SO4)3   +  6NaOH  =  2Fe(OH)3  +  3Na2SO4<br />
Đương lượng của hợp chất Fe2(SO4)3 (M = 400) trong phản ứng hóa học trên có giá trị là:<br />
a.	66,66<br />
b.	200<br />
c.	133,33<br />
d.	400<br />
48.	Cho phản ứng hóa học sau:<br />
FeCl3  +  SnCl2  =  2FeCl2  +  SnCl4<br />
Đương lượng của hợp chất FeCl3 (M = 162,5) và SnCl2 (M = 189) trong phản ứng hóa học trên có giá trị lần lượt là:<br />
a.	162,5 và 94,5<br />
b.	81,25 và 189<br />
c.	162,5 và 189<br />
d.	81,5 và 94,5<br />
49.	Cho phản ứng hóa học sau:<br />
2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 = 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + 8H2O<br />
Đương lượng của hợp chất KMnO4 (M = 158) và FeSO4 (M = 152) trong phản ứng hóa học trên có giá trị lần lượt là:<br />
a.	31,6 và 152<br />
b.	31,6 và 76<br />
c.	31,6 và 50,67<br />
d.	Tất cả đều sai<br />
50.	Oxy hóa hoàn toàn 0,279g sắt bằng oxy thu được 0,359g oxít sắt (II). Biết đương lượng của oxy bằng 8, đương lượng của sắt tính được là:<br />
a.	27,9<br />
b.	2,79<br />
c.	28<br />
d.	55,8<br />
51.	Khi cho 1,355g sắt (III) clorua tác dụng vừa đủ với 1g natri hydroxyt. Biết đương lượng của natri hydroxyt bằng 40, đương lượng của sắt (III) clorua là:<br />
a.	54,2<br />
b.	162,5<br />
c.	54,17<br />
d.	81,25<br />
Đáp án: a<br />
52.	Phương trình khí Clapayron &#8211; Mendelev là phương trình có dạng:<br />
a.	PV  =  nRT<br />
b.<br />
c.	P1V1 = P2V2<br />
d.<br />
53.	Trộn 3 lít CO2 (960 mmHg) với 4 lít O2 (1080 mmHg) và 6 lít N2 (960 mmHg) được 10 lít hỗn hợp. Áp dụng định luật Dalton tính áp suất của hỗn hợp khí trên?<br />
a.	1296 mmHg<br />
b.	1269 mmHg<br />
c.	1629 mmHg<br />
d.	1962 mmHg</p>
<p>CHƯƠNG 2: CẤU TẠO NGUYÊN TỬ</p>
<p>1.	Số lượng tử chính n:<br />
a.	Càng lớn thì năng lượng của điện tử càng lớn.<br />
b.	Cho biết số electron tối đa trong một chu kỳ.<br />
c.	Cho biết kích thước đám mây electron.<br />
d.	Cả a, b, c đều đúng.<br />
2.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Electron càng xa nhân thì bị chắn càng nhiều.<br />
b.	Electron bị chắn nhiều là các electron có giá trị n lớn.<br />
c.	Hiệu ứng chắn càng lớn khi hiệu ứng đẩy càng nhỏ.<br />
d.	Cả a, b đều đúng.<br />
3.	Chọn bộ 4 số lượng tử phù hợp để xác định một electron:<br />
a.	n = 3, l = +3, ml = +1, ms = +1/2.<br />
b.	n = 3, l = -1, ml = +2, ms = +1/2.<br />
c.	n = 2, l = +3, ml = +1, ms = +1/2.<br />
d.	n = 2, l = 1, ml = -1, ms = + 1/2.<br />
4.	Điện tử có bốn số lượng tử: n = 2, l = 0, ml = 0, ms = +1/2, theo trình tự ml tăng dần thuộc chu kỳ và phân nhóm:<br />
a.	Chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm I.<br />
b.	Chu kỳ 2, phân nhóm chính nhóm I.<br />
c.	Chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm I.<br />
d.	Chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm I.<br />
5.	Điện tử có bốn số lượng tử: n = 3, l = 2, ml = -1, ms = -1/2, theo trình tự ml tăng dần thuộc chu kỳ và phân nhóm tương ứng:<br />
a.	Chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm III.<br />
b.	Chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VII.<br />
c.	Chu kỳ 4, phân nhóm phụ nhóm VIII.<br />
d.	Chu kỳ 5, phân nhóm chính nhóm VII.<br />
6.	Bốn số lượng tử ứng với electron ngoài cùng của Si (Z = 14) theo trình tự ml tăng dần sẽ là:<br />
a.	n = 3, l = 1, ml = -2, ms = +1/2.<br />
b.	n = 3, l = 1, ml = 0, ms = +1/2.<br />
c.	n = 4, l = 0, ml = 0, ms = +1/2.<br />
d.	n = 4, l = 0, ml = 0, ms = -1/2<br />
7.	Số lượng tử phụ l cho biết:<br />
a.	Tổng số electron tối đa trong một phân lớp.<br />
b.	Phân lớp năng lượng.<br />
c.	Hình dáng của các đám mây điện tử.<br />
d.	Cả a, b, c đều đúng.<br />
8.	Chọn câu phát biểu đúng: Ba số lượng tử: n, l, ml cho biết:<br />
a.	Năng lượng của các đám mây điện tử.<br />
b.	Hình dáng của các đám mây điện tử.<br />
c.	Kích thước của các đám mây điện tử.<br />
d.	Cả a, b, c đều đúng.<br />
9.	Chọn câu phát biểu đúng:<br />
a.	Trong một nguyên tử có ít nhất hai điện tử cùng được đặc trưng bởi 4 số lượng tử như nhau.<br />
b.	Ở trạng thái cơ bản các điện tử sẽ xếp vào các mức năng lượng có giá trị n lớn trước.<br />
c.	 Các nguyên tử có cùng số lượng tử chính n sẽ lập nên một phân lớp.<br />
d.	Trong một nguyên tử không thể có 2 điện tử có cùng 4 số lượng tử.<br />
10.	Electron tách ra khi bị ion hóa là electron có:<br />
a.	Liên kết yếu nhất đối với hạt nhân.<br />
b.	Có hiệu ứng đẩy lớn nhất.<br />
c.	Có giá trị (n + l) lớn nhất.<br />
d.	Cả a, b, c đều đúng.<br />
11.	Electron cuối cùng của một nguyên tố (Z = 29) có bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) theo trình tự ml tăng dần là:<br />
a.	3, 2, +2, -1/2<br />
b.	3, 2, +1, -1/2<br />
c.	4, 0, 0, -1/2<br />
d.	4, 0, 0, +1/2<br />
12.	Số lượng tử chính n cho biết:<br />
a.	Trạng thái năng lượng của một điện tử trong nguyên tử.<br />
b.	Các phân lớp electron.<br />
c.	Tổng số electron cực đại trong một lớp.<br />
d.	Tất cả đều đúng.<br />
13.	Sự chuyển động của điện tử xung quanh hạt nhân được đặc trưng bằng số lượng tử:<br />
a.	n<br />
b.	l<br />
c.	ml<br />
d.	n, l, ml<br />
14.	Số lượng tử phụ l:<br />
a.	Nhận các giá trị nguyên từ 0 đến (n -1).<br />
b.	Cho biết hình dạng của đám mây điện tử.<br />
c.	Cho biết trục đối xứng của các đám mây điện tử.<br />
d.	Cả a và b đều đúng.<br />
15.	Electron cuối cùng của 1 nguyên tử điền vào cấu hình theo trình tự ml tăng dần có bộ 4 số lượng tử tương ứng (n, l, ml, ms) là: (4, 0, 0, -1/2). Nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng là:<br />
a.	Sr (Z = 38)<br />
b.	Mg (Z = 12)<br />
c.	Ca (Z = 20)<br />
d.	Ba (Z = 56)<br />
16.	Bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) của electron cuối cùng theo trình tự ml tăng dần của nguyên tố Z = 21:<br />
a.	4, 2, +1, +1/2<br />
b.	3, -2, -1, +1/2<br />
c.	3, 2, -2, +1/2<br />
d.	4, 1, 1, -1/2<br />
17.	Electron cuối cùng của nguyên tử Ca (Z = 20) điền vào cấu hình là electron theo trình tự ml tăng dần có bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) sau:<br />
a.	4, 0, 0, +1/2<br />
b.	4, 0, 0, -1/2<br />
c.	3, 1, +1, -1/2<br />
d.	3, 1, +1, +1/2<br />
18.	Bốn số lượng tử ứng với electron ngoài cùng của K (Z = 19) theo trình tự ml tăng dần sẽ là:<br />
a.	n = 4, l = 0, ml = 0,  ms = -1/2<br />
b.	n = 3, l = 2, ml = -2, ms  = -1/2<br />
c.	n = 4, l = 0, ml = 0, ms = +1/2<br />
d.	n = 3, l = 2, ml = -2, ms = +1/2<br />
19.	Electron cuối cùng của một nguyên tử R theo trình tự ml tăng dần có bộ 4 số lượng tử sau: n = 3, l = 2, ml = +2, ms = -1/2. Nguyên tố đó có số thứ tự Z là:<br />
a.	Z = 24<br />
b.	Z = 26<br />
c.	Z = 28<br />
d.	Z = 30<br />
20.	Electron cuối cùng của một nguyên tử R điền vào cấu hình theo trình tự ml tăng dần có bộ 4 số lượng tử sau: n = 3, l = 2, ml = +2, ms = +1/2. Nguyên tố đó có số thứ tự Z là:<br />
a.	24<br />
b.	26<br />
c.	28<br />
d.	25<br />
21.	Electron cuối cùng của một nguyên tử theo trình tự ml tăng dần có bộ 4 số lượng tử sau: n = 4, l = 1, ml = 0, ms = -1/2. Nguyên tử đó là:<br />
a.	F (Z = 9)<br />
b.	C (Z = 17)<br />
c.	Br (Z = 35)<br />
d.	Se (Z = 34)<br />
22.	Electron cuối cùng của 1 nguyên tử điền vào cấu hình theo trình tự ml tăng dần  có bộ 4 số lượng tử tương ứng (n, l, ml, ms) là (3, 0, 0, -1/2). Nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng là:<br />
a.	Sr (Z = 38)<br />
b.	Mg (Z = 12)<br />
c.	Ca (Z = 20)<br />
d.	Ba (Z = 56)<br />
23.	Bộ 4 số lượng tử (n, l, ml, ms) của electron cuối cùng điền vào cấu hình theo trình tự ml tăng dần của nguyên tố Z = 22 là:<br />
a.	4, 2, +1, +1/2<br />
b.	3, 2, -1, +1/2<br />
c.	3, 2, -1, -1/2<br />
d.	4, 1, 1, -1/2<br />
24.	Số lượng tử từ ml:<br />
a.	Nhận các giá trị nguyên từ 0 đến (n &#8211; 1) và cho biết số lượng các đám mây điện tử.<br />
b.	Nhận 2l + 1 giá trị ứng với một giá trị của l.<br />
c.	Cho biết sự quay của điện tử xung quanh hạt nhân.<br />
d.	Cho biết sự quay của điện tử xung quanh trục của nó.<br />
25.	Ở trạng thái cơ bản, các điện tử sẽ xếp vào:<br />
a.	Các mức năng lượng thấp nhất trước.<br />
b.	Các mức năng lượng có giá trị n nhỏ nhất trước.<br />
c.	Các mức năng lượng có giá trị ml nhỏ nhất trước.<br />
d.	Cả a và b.<br />
26.	Electron cuối cùng của 1 nguyên tử điền vào cấu hình theo trình tự ml tăng dần có  bộ 4 số lượng tử tương ứng (n, l, ml, ms) là (3, 1, 0, +1/2). Nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng là:<br />
a.	Ti (Z = 22)<br />
b.	Ge (Z = 32)<br />
c.	Si (Z = 14 )<br />
d.	Zr (Z = 40)<br />
27.	Số lượng đám mây điện tử của AO p:<br />
a.	1<br />
b.	3<br />
c.	5<br />
d.	7<br />
28.	Số lượng đám mây điện tử của AO s:<br />
a.	1<br />
b.	3<br />
c.	5<br />
d.	7<br />
29.	Số lượng đám mây điện tử của AO d:<br />
a.	1<br />
b.	3<br />
c.	5<br />
d.	7<br />
30.	Số lượng đám mây điện tử của AO f:<br />
a.	1<br />
b.	3<br />
c.	5<br />
d.	7<br />
31.	 “Trong một phân lớp, các điện tử được sắp xếp sao cho tổng spin là cực đại”, đó là nội dung của qui tắc:<br />
a.	Hund<br />
b.	Kleshkowski<br />
c.	Pauli<br />
d.	Lewic<br />
32.	Số lượng tử spin:<br />
a.	Xác định trạng thái riêng của một điện tử.<br />
b.	Đặc trưng cho sự quay của điện tử quanh trục của nó.<br />
c.	Sinh ra momen động lượng spin ms, và nhận giá trị ms = +1/2 hoặc –1/2.<br />
d.	a và b đều đúng.<br />
33.	Số điện tử tối đa trong một lớp là: 2n2 điện tử, điều này căn cứ vào các luận điểm sau:<br />
a.	Một lớp có n phân lớp, ứng với l = 0 đến (n &#8211; 1) giá trị, mỗi phân lớp có chứa tối đa 2(2l + 1) điện tử.<br />
b.	Một lớp có n-1 phân lớp, ứng với l = 0 đến (n &#8211; 1) giá trị, mỗi phân lớp có chứa tối đa 2(2l + 1) điện tử.<br />
c.	Một lớp có (n &#8211; 1) phân lớp, ứng với l = 0 đến n giá trị, mỗi phân lớp có chứa tối đa 2(2l + 1) điện tử.<br />
d.	Một lớp có n phân lớp, ứng với l = 0 đến n giá trị, mỗi phân lớp có chứa tối đa (2l + ) điện tử.</p>
<p>34.	Chọn phát biểu đúng<br />
a.	Khi Z tăng, các điện tử sẽ được điền vào mức năng lượng có tổng giá trị của 2 số lượng tử (n + l) lớn dần.<br />
b.	Khi Z tăng, các điện tử sẽ được điền vào mức năng lượng có tổng giá trị của 2 số lượng tử (n + l) giảm dần.<br />
c.	Khi Z tăng, các điện tử sẽ được điền vào mức năng lượng có giá trị l lớn dần.<br />
d.	Khi Z tăng, các điện tử sẽ được điền vào mức năng lượng có tổng giá trị của 2 số lượng tử (n + ml) lớn dần.<br />
35.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Đối với các phân mức có tổng (n + l) bằng nhau thì electron sẽ ưu tiên điền vào phân lớp có trị số (n + l) nhỏ hơn<br />
b.	Đối với các phân mức có tổng (n + l) bằng nhau thì electron sẽ ưu tiên điền vào phân lớp có trị số (n + l) lớn hơn<br />
c.	Đối với các phân mức có tổng (n + ml) bằng nhau thì electron sẽ ưu tiên điền vào phân lớp có trị số (n + ml) lớn hơn<br />
d.	Đối với các phân mức có tổng (n+ms) bằng nhau thì electron sẽ ưu tiên điền vào phân lớp có trị số (n + ms) nhỏ hơn<br />
36.	Hai nguyên tử A và B có các phân lớp ngoài cùng là 3p và 4s tương ứng. Biết tổng số điện tử của hai phân lớp là 5 và hiệu số là 3. Hai nguyên tố A và B tương ứng là:<br />
a.	O và K<br />
b.	K và O<br />
c.	S và K<br />
d.	Ca và S<br />
37.	Hai nguyên tử A và B có các phân lớp ngoài cùng là 3p và 4s tương ứng. Biết tổng số điện tử của hai phân lớp là 5 và hiệu số là 3. Cấu hình điện tử phân lớp ngoài cùng của 2 nguyên tử  A và B tương ứng là:<br />
a.	3p4 và 4s1<br />
b.	3p5 và 4s2<br />
c.	4s2 và 4p4<br />
d.	3p3 và 4s2<br />
38.	Cho 3 AO nguyên tử sau: 1s, 2s, 3s: Kích thước AO của các nguyên tử tương ứng:<br />
a.	1s &lt; 3s &lt; 2s b.	1s &gt; 2s &gt; 3s<br />
c.	1s &lt; 2s &lt; 3s d.	3s &gt; 1s &gt; 2s<br />
39.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Ánh sáng có tính chất sóng và hạt.<br />
b.	Các hạt vi mô là các hạt có khối lượng lớn.<br />
c.	Không thể xác định đồng thời chính xác tọa độ và vận tốc của các hạt vĩ mô.<br />
d.	a và b đều đúng.<br />
40.	Theo quan điểm của cơ học luợng tử:<br />
a.	Đám mây điện tử của các nguyên tử có dạng hình cầu.<br />
b.	Mây điện tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân tìm thấy điện tử.<br />
c.	Mây điện tử là vùng không gian xung quanh hạt nhân trong đó xác suất bắt gặp điện tử là lớn nhất (khoảng 95%).<br />
d.	Không thể xác định được đám mây điện tử.</p>
<p>CHƯƠNG 3: ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN</p>
<p>1.	Độ âm điện của nguyên tố:<br />
a.	Đánh giá khả năng hút điện tử của nguyên tố.<br />
b.	Đo lường độ phân cực của liên kết.<br />
c.	Định hướng đám mây điện tử.<br />
d.	Cả a và b đều đúng.<br />
2.	Cho cấu hình phân lớp ngoài của Cr là 3d54s1. Cấu hình phân lớp ngoài của Cr3+ là:<br />
a.	3d54s0<br />
b.	3d44s0<br />
c.	3d34s0<br />
d.	3d24s1<br />
3.	Cho cấu hình phân lớp ngoài của Fe3+ là 3d5. Cấu hình phân lớp ngoài của Fe2+ và Fe lần lượt là:<br />
a.	3d44s2 và 3d54s2<br />
b.	3d54s1 và 3d54s2<br />
c.	3d64s0 và 3d74s0<br />
d.	3d6 và 3d64s2<br />
4.	Cho các ion Na+, K+, Li+, Rb+, bán kính ion tăng dần theo thứ tự sau:<br />
a.	Na+ &lt; K+ &lt; Li+ &lt; Rb+<br />
b.	Li+ &lt; K+ &lt; Na+ &lt; Rb+<br />
c.	Li+ &lt; Na+ &lt; K+ &lt; Rb+<br />
d.	Na+ &lt; Li+ &lt; K+ &lt; Rb+ 5.	Độ âm điện của các nguyên tố giảm dần theo thứ tự sau: a.	Al &gt; Si &gt; P &gt; Cl<br />
b.	Si &gt; P &gt; Cl &gt; Al<br />
c.	Cl &gt; P &gt; Si &gt; Al<br />
d.	Cl &gt; P &gt; Al &gt; Si<br />
6.	Tính chất tuần hoàn của các nguyên tố trong hệ thống tuần hoàn các nguyên tố là do:<br />
a.	Cấu trúc tuần hoàn của các đám mây điện tử.<br />
b.	Cấu trúc tuần hoàn của vỏ điện tử.<br />
c.	Năng lượng tăng dần của các của các lớp điện tử.<br />
d.	Tẩt cả đều đúng.<br />
7.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Số nguyên tố tối đa trong một chu kỳ là n2.<br />
b.	Các nguyên tố d là phi kim.<br />
c.	Các nguyên tố d là nguyên tố thuộc phân nhóm phụ.<br />
d.	Tất cả đều đúng.<br />
8.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Phân nhóm chính gồm các nguyên tố s, p.<br />
b.	Phân nhóm chính gồm các nguyên tố kim loại.<br />
c.	Phân nhóm chính gồm các nguyên tố phi kim.<br />
d.	Tất cả đều sai.<br />
9.	Cr có cấu hình 1s22s22p63s23p63d54s1 nên nó:<br />
a.	Là kim loại chuyển tiếp và phân nhóm chính nhóm VI.<br />
b.	Là kim loại chuyển tiếp và phân nhóm chính nhóm I.<br />
c.	Là kim loại chuyển tiếp và phân nhóm phụ nhóm VI.<br />
d.	Là phi kim và phân nhóm phụ nhóm VI.<br />
10.	Năng lượng ion hóa:<br />
a.	Là năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản.<br />
b.	Là năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi nguyên tử ở trạng thái kích thích.<br />
c.	Là năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi phân tử ở trạng thái cơ bản.<br />
d.	Là năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi phân tử ở trạng thái kích thích.<br />
11.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Độ âm điện tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại giảm khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
b.	Độ âm điện giảm dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại tăng khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
c.	Độ âm điện tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và cũng tăng dần khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
d.	Độ âm điện giảm dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và cũng giảm dần khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
12.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Trong phân nhóm chính, các điện tử hóa trị được phân bố ở các orbital p của lớp điện tử ngoài cùng.<br />
b.	Trong phân nhóm chính, các điện tử hóa trị được phân bố ở các orbital s và p của lớp điện tử ngoài cùng.<br />
c.	Trong phân nhóm phụ, các điện tử hóa trị nằm ở các phân lớp p ở lớp ngoài cùng.<br />
d.	Trong phân nhóm phụ, các điện tử hóa trị nằm ở các phân lớp s và p ở lớp ngoài cùng.<br />
13.	S (Z = 16) có các hóa trị:<br />
a.	2, 4.<br />
b.	2, 3, 4.<br />
c.	2, 4, 5.<br />
d.	2, 4, 6.<br />
14.	Ion X2+ có phân lớp ngoài cùng là 3p6 nên X có cấu hình lớp electron ngoài cùng là:<br />
a.	3p63d2.<br />
b.	3p64s2.<br />
c.	3p63d3.<br />
d.	3p64s1.<br />
15.	X có cấu hình lớp electron ngoài cùng là 3s23p6, ion X2+ có phân lớp ngoài cùng là:<br />
a.	3s23p4.<br />
b.	3p64s2.<br />
c.	3s23p2.<br />
d.	3s23p5.<br />
16.	Cấu hình electron đúng của một nguyên tử là:<br />
a.	1s22s22p63s13p3.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d104s2.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d84s1.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d34s1.<br />
17.	Nguyên tố khí trơ:<br />
a.	Có lớp vỏ điện tử (n &#8211; 1)s2np6.<br />
b.	Có lớp vỏ điện tử np6.<br />
c.	Có cùng một chu kỳ.<br />
d.	Có độ âm điện lớn nhất.<br />
18.	Nguyên tố Cu (Z = 29) có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p64s23d9.<br />
b.	1s22s22p63s23p64s13d94p1.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d104s1.<br />
d.	1s22s22p63s23p53d94s2.<br />
19.	X có Z = 8, ion X2- có cấu hình điện tử là:<br />
a.	1s22s12p7.<br />
b.	1s22s22p6.<br />
c.	1s22s22p63s2.<br />
d.	1s22s22p5.<br />
20.	Cho 2 nguyên tố hóa học Be: 1s22s2 và B: 1s22s22p1<br />
a.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của Be lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của B.<br />
b.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của Be nhỏ hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của B.<br />
c.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của Be bằng năng lượng ion hóa thứ nhất của B.<br />
d.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của B lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của Be.<br />
21.	Cho 2 nguyên tố hóa học P: 1s22s22p63s23p3 và S: 1s22s22p63s23p4.<br />
a.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của P lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của S.<br />
b.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của P nhỏ hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của S.<br />
c.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của P bằng năng lượng ion hóa thứ nhất của S.<br />
d.	Năng lượng ion hóa thứ nhất của S lớn hơn năng lượng ion hóa thứ nhất của P.<br />
22.	Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố R là 3s23p5, vậy:<br />
a.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VA, là phi kim.<br />
b.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VB, là kim loại.<br />
c.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA, là phi kim.<br />
d.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIB, là phi kim.<br />
23.	Nguyên tố d là:<br />
a.	Kim loại và nguyên tố chuyển tiếp.<br />
b.	Phi kim và nguyên tố phân nhóm chính.<br />
c.	Kim loại và nguyên tố phân nhóm phụ.<br />
d.	Cả a và c đều đúng.<br />
24.	Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố R là 4s24p6.<br />
a.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA, là phi kim.<br />
b.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIB, là kim loại.<br />
c.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIA, là khí hiếm.<br />
d.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB, là phi kim.<br />
25.	Cho 5 nguyên tố K (Z = 19), Sc (Z = 21), Cu (Z = 29), Ag (Z = 47). Nguyên tử của nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng 4s1 là:<br />
a.	K, Sc, Ag.<br />
b.	K, Cu.<br />
c.	K, Cu, Ag.<br />
d.	K.<br />
26.	Chọn phát biểu đúng:<br />
a.	Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng nhóm có số electron độc thân bằng nhau.<br />
b.	Chu kỳ là tập hợp các nguyên tố có số oxi hóa dương cao nhất bằng nhau.<br />
c.	Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng phân nhóm thì bao giờ cũng tương tự nhau (ở mức độ nhất định).<br />
d.	Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng có năng lượng ion hóa như nhau.<br />
27.	Các nguyên tố trong cùng một chu kỳ có:<br />
a.	Cùng giá trị n.<br />
b.	Có cùng số lớp điện tử.<br />
c.	Giống nhau về lớp điện tử ngoài cùng.<br />
d.	Cả a và b đều đúng.<br />
28.	Nguyên tố R thuộc chu kỳ 5, nhóm IB có cấu hình electron trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d95s2.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d84f25s1.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d74f35s1.<br />
29.	Chọn câu phát biểu đúng:<br />
a.	Bán kính nguyên tử tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại giảm khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
b.	Bán kính nguyên tử giảm dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và giảm dần khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
c.	Bán kính nguyên tử tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và tăng khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
d.	Bán kính nguyên tử giảm dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại tăng dần khi đi từ trên xuống trong phân nhóm.<br />
30.	Chọn câu phát biểu đúng:<br />
a.	Năng lượng ion hóa tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và cũng tăng khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
b.	Năng lượng ion hóa giảm dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ và cũng giảm khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
c.	Năng lượng ion hóa tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại giảm khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
d.	Năng lượng ion hóa tăng dần khi đi từ trái qua phải của chu kỳ nhưng lại giảm khi đi từ trên xuống trong phân nhóm chính.<br />
31.	Chọn câu phát biểu đúng:<br />
a.	Khi đi từ trái sang phải của chu kỳ thì số oxy hóa dương cao nhất tăng dần và bằng số thứ tự của nhóm còn số oxy hóa âm cao nhất lại giảm dần.<br />
b.	Số oxy hóa dương cực đại của một nguyên tố bằng số thứ tự của nhóm hay bằng số electron lớp ngoài cùng.<br />
c.	Số oxy hóa âm cực đại của một nguyên tố bằng số electron thu thêm để bão hòa lớp ngoài cùng.<br />
d.	Tất cả đều đúng.<br />
32.	Cho các ion Cl-, Br-, F-, I-, bán kính ion tăng dần theo thứ tự sau:<br />
a.	F- &lt; Cl- &lt; Br- &lt; I-.<br />
b.	I- &lt; Br- &lt; Cl- &lt; F-.<br />
c.	F- &lt; Br- &lt; Cl- &lt; I-.<br />
d.	F- &lt; Cl- &lt; I- &lt; Br-.<br />
35.	Nguyên tố La (Z = 57) có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p65d16s2.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f25s25p66s2.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f15s25p65d16s1.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s25p65d26s1.<br />
36.	Nguyên tố Ag (Z = 47) có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d95s2.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d105s1.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d94f2.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d104f1.<br />
37.	Mo có cấu hình 1s22s22p63s23p63d104s24p64d55s1 nên nó:<br />
a.	Là kim loại chuyển tiếp, chu kỳ 5 và phân nhóm chính nhóm I.<br />
b.	Là kim loại chuyển tiếp, chu kỳ 5 và phân nhóm chính nhóm VI.<br />
c.	Là kim loại chuyển tiếp, chu kỳ 5 và phân nhóm phụ nhóm VI.<br />
d.	Là phi kim, chu kỳ 5 và phân nhóm chính nhóm I.<br />
38.	Nguyên tố Mo (Z = 42) có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d55s1.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d45s2.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d65s0.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d104s24p64d35s3.<br />
39.	Nguyên tố R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB có cấu hình electron trạng thái cơ bản là:<br />
a.	1s22s22p63s23p63d44s2.<br />
b.	1s22s22p63s23p63d54s1.<br />
c.	1s22s22p63s23p63d64s2.<br />
d.	1s22s22p63s23p63d64s0.<br />
40.	Nguyên tố R (Z = 30), vậy:<br />
a.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm IIA, là phi kim.<br />
b.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm IIB, là kim loại.<br />
c.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA, là phi kim.<br />
d.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA, là kim loại.<br />
41.	Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố R là 3d64s2, vậy:<br />
a.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIA, là kim loại.<br />
b.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIB, là kim loại.<br />
c.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIA, là kim loại.<br />
d.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB, là kim loại.<br />
42.	Nguyên tố R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIIB. Vậy R là các nguyên tố sau:<br />
a.	Fe, Co, Ni.<br />
b.	Co, Ni, Cu.<br />
c.	Ni, Cu, Zn.<br />
d.	Mn, Fe, Co.<br />
43.	Cho các nguyên tố: Zn (Z = 30), Cd (Z = 48). Cấu hình electron lớp ngoài các nguyên tố đó có dạng:<br />
a.	(n &#8211; 1)d10ns2.<br />
b.	(n &#8211; 1)d10ns1.<br />
c.	(n &#8211; 1)d8ns2.<br />
d.	(n &#8211; 1)d7ns2.<br />
44.	Cho các nguyên tố: Cu (Z = 29), Ag (Z = 47). Cấu hình electron lớp ngoài các nguyên tố đó có dạng:<br />
a.	(n &#8211; 1)d10ns2.<br />
b.	(n &#8211; 1)d10ns1.<br />
c.	(n &#8211; 1)d8ns2.<br />
d.	(n &#8211; 1)d7ns2.<br />
45.	Nguyên tố R (Z = 25), vậy:<br />
a.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIA, là phi kim.<br />
b.	R thuộc chu kỳ 4, nhóm VIIB, là kim loại.<br />
c.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA, là phi kim.<br />
d.	R thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIB, là kim loại.<br />
46.	Cho các nguyên tố: C, N, O, F. Độ âm điện tăng dần theo dãy sau:<br />
a.	C &lt; N &lt; O &lt; F.<br />
b.	F &lt; O &lt; N &lt; C.<br />
c.	C &lt; O &lt; N &lt; F.<br />
d.	N &lt; C &lt; O &lt; F. 47.	Cho các nguyên tố: F, Cl, Br, I. Độ âm điện giảm dần theo dãy sau: a.	I &gt; Br &gt; Cl &gt; F.<br />
b.	F &gt; Cl &gt; Br &gt; I.<br />
c.	F &gt; Br &gt; Cl &gt; I.<br />
d.	I &gt; Cl &gt; F &gt; Br.<br />
48.	Cho các nguyên tố: F, Cl, Br, I. Năng lượng ion hóa tăng dần theo dãy sau:<br />
a.	I &lt; Br &lt; Cl &lt; F.<br />
b.	F &lt; Cl &lt; Br &lt; I.<br />
c.	F &lt; Br &lt; Cl &lt; I.<br />
d.	I &lt; Br &lt; F &lt; Cl.<br />
49.	Các nguyên tố thuộc phân nhóm VIA. Cấu hình electron lớp ngoài các nguyên tố đó có dạng:<br />
a.	ns2np4.<br />
b.	ns1np5.<br />
c.	(n-1)d4ns2.<br />
d.	(n-1)d5ns1.<br />
50.	Cl (Z = 17) có các hóa trị:<br />
a.	1, 3.<br />
b.	1, 3, 5.<br />
c.	1, 3, 7.<br />
d.	1, 3, 5, 7.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-hoa-hoc-lop-11-cac-khai-niem-va-dinh-luat.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học lớp 11 &#8211; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-lop-11-phuong-phap-toa-do-trong-mat-phang.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-lop-11-phuong-phap-toa-do-trong-mat-phang.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 04 Aug 2011 16:55:43 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[hinh hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1843</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học lớp 11 &#8211; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG §1. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG (Tiết 23 -32) I. Mục tiêu Khắc sâu cho HS về: 1. Kiến thức - Véc tơ chỉ phương, pt tham số của đường [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học lớp 11 &#8211; phương pháp tọa độ trong mặt phẳng</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong><img src="http://www.vnschool.net/images/toantin/BHonline/logo.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm logo Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học lớp 11   phương pháp tọa độ trong mặt phẳng"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn hình học lớp 11   phương pháp tọa độ trong mặt phẳng" /></strong></p>
<p>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG MẶT PHẲNG<br />
§1. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG  (Tiết 23 -32)</p>
<p>I. Mục tiêu<br />
Khắc sâu cho HS về:<br />
1. Kiến thức<br />
- Véc tơ chỉ phương, pt tham số của đường thẳng<br />
- Véc tơ pháp tuyến, PTTQ của đường thẳng<br />
- Vị trí tương đối của 2 đường thẳng, góc và k/c, công thức tính góc giữa 2 đường thẳng, k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
2. Kĩ năng<br />
- Biết tìm VTCP, VTPT của 1 đường thẳng<br />
- Biết cách lập pt đường thẳng ở dạng: PTTS, PTTQ<br />
- Biết xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng<br />
- Biết tính góc giữa 2 đường thẳng, tính k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
- Nắm vững cách vẽ đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ khi biết pt của đường thẳng đó<br />
3. Tư duy<br />
Hiểu và biết vận dụng kiến thức liên quan để xây dựng PTTS, PTTQ của đường thẳng, các công thức tính góc giữa 2 đường thẳng, k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng đồng thời biết vận dụng kiến thức mới vào giải bài tập<br />
4. Thái độ<br />
Nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. HS: Chuẩn bị tốt công cụ để vẽ hình<br />
2. GV: Chuẩn bị 1 số dạng pt đường thẳng mà HS đã học để làm ví dụ, vẽ sẵn hình 3.2 3.15 (sgk)<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Cơ bản là gợi mở, vấn đáp thông qua các HĐ điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động (tình huống)<br />
A. Các tình huống<br />
Tình huống 1: Xây dựng pt tham số thông qua các HĐ 1 4<br />
HĐ1: Véc tơ chỉ phương của đường thẳng &#8211; củng cố<br />
HĐ2: Pt tham số của đường thẳng &#8211; củng cố<br />
HĐ3: Liên hệ giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng<br />
HĐ4: Rèn luyện kĩ năng viết PTTS của đường thẳng và tìm hệ số góc của đường thẳng<br />
Tình huống 2: Xây dựng PTTQ của đường thẳng thông qua các HĐ từ 5  8<br />
HĐ5: Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng &#8211; củng cố<br />
HĐ6: PTTQ của đường thẳng &#8211; củng cố<br />
HĐ7: Các trường hợp đặc biệt của pt đường thẳng &#8211; ví dụ<br />
HĐ8: Rèn luyện kĩ năng viết PTTQ, tìm véc tơ pháp tuyến của đường thẳng<br />
Tình huống 3: Vị trí tương đối của 2 đường thẳng, góc giữa 2 đường thẳng thông qua các HĐ9, 10<br />
HĐ9: Vị trí tương đối của 2 đường thẳng &#8211; luyện tập<br />
HĐ10: Góc giữa 2 đường thẳng &#8211; luyện tập<br />
Tình huống 4: Công thức tính k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng thông qua các HĐ11, 12<br />
HĐ11: Xây dựng công thức tính k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng &#8211; ví dụ<br />
HĐ12: Củng cố kiến thức bài 1: thông qua câu hỏi và bài tập TN nhằm ôn tập lại toàn bộ kiến thức của bài 1 đồng thời rèn luyện thêm kĩ năng tính toán<br />
B. Tiến trình bài dạy<br />
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các HĐ dạy học<br />
2. Bài mới                                        TIẾT 29<br />
HĐ1: Xây dựng k/n VTCP của đường thẳng, củng cố<br />
Câu hỏi:<br />
1. Trong mp toạ độ Oxy cho  : là đồ thị của h/s<br />
a. Tìm tung độ của 2 điểm Mo và M, có hoành độ lần lượt là 2 và 6<br />
b. Cho   CMR   và   cùng phương<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận câu hỏi, thực hiện theo yêu cầu của GV (HD của GV)<br />
- Thay hoành độ vào pt<br />
tung độ:</p>
<p>- Tìm toạ độ<br />
- Ta có:<br />
2 véc tơ cùng phương<br />
- Ghi nhận k/n véc tơ chỉ phương<br />
- Phát biểu đ/n véc tơ chỉ phương<br />
- Trả lời các câu hỏi 1, 2<br />
- Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi 1: Xác định toạ độ của M0, M  (nêu cách?)<br />
- Để chứng tỏ   và   cùng phương ta cần?<br />
+ Tìm toạ độ  ?<br />
+ Chứng tỏ   và   cùng phương<br />
- Thế nào là 2 véc tơ cùng phương?<br />
- C/m:<br />
- Đường thẳng   và   như trên, ta nói   là véc tơ cùng phương của<br />
- Yêu cầu HS phát biểu đ/n véc tơ cùng phương của đường thẳng?<br />
+   là VTCP của  , 1 đường thẳng có vô số VTCP, 1 đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết 1 điểm thuộc nó và 1 VTCP<br />
- Làm bài tập TN theo yêu cầu của GV<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Nhận xét, ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận: ĐN VTCP và nhận xét 1 véc tơ có là VTCP của đường thẳng hay không?	- Nhắc lại đ/n (sgk) (yêu cầu HS khác đọc)<br />
- Nêu nhận xét (sgk) thông qua các câu hỏi<br />
1.   là VTCP của     có là VTCP của  ? 1 đt có? VTCP?<br />
2. Một đường thẳng hoàn toàn được xác định khi?<br />
- Cho HS làm bài tập TN, củng cố khắc sâu k/n VTCP<br />
- Phát phiếu học tập cho HS<br />
- Theo dõi, hướng dẫn, thu bài<br />
- Kết luận, khắc sâu kiến thức<br />
HĐ2: Xây dựng PTTS của đường thẳng, củng cố<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Tìm toạ độ<br />
- ĐKCVĐ để     và   cùng phương hay<br />
- Ghi nhận kiến thức mới</p>
<p>- Thực hiện HĐ2 (sgk)<br />
+ (5,2)<br />
+ (-1,10) (t=1)<br />
+ VTCP<br />
+ VTCP<br />
- GV: Trên mp Oxy cho   và nhận   làm VTCP, M(x,y). M bất kì   (Oxy). Tìm toạ độ  ?<br />
- HS tìm đk để  ? ( )<br />
- Giới thiệu tranh vẽ h 3.3<br />
- Yêu cầu HS nhắc lại đk cần và đủ để 2 véc tơ bằng nhau (biết toạ độ)<br />
- Hệ pt (1)<br />
( )<br />
Gọi là PTTS của đt ( )<br />
- Nếu cho t một giá trị cụ thể ta xác định được 1 điểm trên<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ2 (sgk)<br />
- Yêu cầu HS:<br />
+ Lấy 1 điểm dương  :<br />
+ Chọn 1 điểm khác và nêu cách chọn điểm  ?<br />
+ Hãy xác định 1 VTCP của</p>
<p>+ Viết ptđt (tham số) của (d)<br />
(d)     ( )<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
+ Hãy xác định 1 véc tơ khác là VTCP của<br />
- Yêu cầu HS viết PTTS của đt (d) đi qua M(-3,4) và có VTCP<br />
- Nhận kết quả, chỉnh sửa sai lầm, khắc sâu kiến thức<br />
KQ: ptđt (d)</p>
<p>HĐ3: Liên hệ giữa VTCP của đt và hệ số góc của đt<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Quan sát h3.4<br />
+   từ pt (1)</p>
<p>với<br />
- Ghi nhận kiến thức mới<br />
- Thực hiện HĐ3 (sgk)</p>
<p>- Tương tự tìm k biết đt có VTCP   hoặc<br />
- Ghi nhận chú ý: Khi   thì không   k<br />
- Treo hình 3.4 lên bảng và hướng dẫn HS đi đến hệ số góc của đt<br />
- TK: Nếu   có VTCP   ( ) thì   có hệ số góc<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ3 (sgk)<br />
- Nhận kết quả, HD HS cách tìm hệ số góc của đt khi biết VTCP<br />
- TK: kiến thức<br />
- Yêu cầu HS tính hệ số góc của đt có VTCP<br />
không   k<br />
k=0</p>
<p>HĐ4: Rèn luyện kĩ năng viết PTTS của đt, tìm VTCP của đt, tính hệ số góc của đt khi biết VTCP của đt đó<br />
Đề bài:<br />
1. Viết PTTS của đt ( ) đi qua M(2,3) và N(3,1). Tính k?<br />
2. Trả lời các câu hỏi TN (thông qua phiếu học tập)<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài, suy nghĩ tìm lời giải<br />
- Đt ( ) đi qua M và nhận véc tơ   làm VTCP có PTTS</p>
<p>- Tính<br />
- Nếu đt ( ) đi qua M, N thì ta cần xác định? VTCP: (là   hoặc  )<br />
- Yêu cầu HS thực hiện viết PTTS của đt AB và nêu kết quả<br />
- Yêu cầu HS khác nhận xét k/q, t/c cách giải<br />
- Yêu cầu HS tìm k=?<br />
hiện và theo dõi HĐ của HS<br />
- Trả lời phiếu học tập, thông báo kết quả<br />
- Nhận xét, hoàn thiện<br />
- Ghi nhận kiến thức và kết quả<br />
- Ghi nhận P2 viết PTTS của đt</p>
<p>- Phát phiếu học tập cho HS<br />
- Yêu cầu HS thực<br />
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, nhận xét<br />
- Chỉnh sửa sai lầm của HS<br />
- Củng cố kiến thức: viết PTTS của đt<br />
3. Củng cố<br />
+ Véc tơ   gọi là VTCP của đt   nếu   và giá trị của   song song hoặc trung với<br />
+ PTTS của   đi qua   nhận   làm VTCP có dạng<br />
+ Đt   có VTCP   với   thì   có hệ số góc<br />
4. Bài tập về nhà, dặn dò<br />
Học lý thuyết, làm các bài tập 1/a (sgk-tr80)</p>
<p>TIẾT 30<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
Câu hỏi: Nêu đ/n VTCP của đt ( ), PTTS của ( ) đi qua điểm   và có VTCP<br />
2. Bài mới (tiếp)<br />
HĐ5: Xây dựng k/n VTPT của đt thông qua HĐ4 (sgk)<br />
Đề bài: Cho ( )    và<br />
CMR:   vuông góc với VTCP   của ( )<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện HĐ4 (sgk)<br />
- Tìm VTCP   của ( ):<br />
- Chứng tỏ:<br />
- Ta có</p>
<p>+ Véc tơ<br />
+ Phát biểu đ/n VTPT của<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ4 (sgk)<br />
- Kiểm tra: ĐKCVĐ để 2 véc tơ   và   vuông góc?<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Véc tơ   ?<br />
- Véc tơ   như trên gọi là VTPT của<br />
- Yêu cầu HS nêu đ/n VTPT của<br />
- GT ĐN (sgk)<br />
- Ghi nhận kiến thức mới<br />
+ VTCP<br />
+ Ghi nhận nhận xét (sgk)<br />
+ Đọc các nhận xét (sgk)<br />
+ Thực hiện trả lời trắc nghiệm<br />
Câu 1:  (c):<br />
Câu 2:  (c):<br />
- Ghi nhận kiến thức</p>
<p>- Nếu   có VTPT   thì luôn có 1 VTCP là   có toạ độ?   hoặc<br />
- Giới thiệu, nhận xét (sgk)<br />
- Yêu cầu HS đọc lại các nhận xét (sgk)<br />
- Yêu cầu HS thực hiện ví dụ: BTTN<br />
1. Cho   có VTPT  . Véc tơ nào sau đây là VTCP của<br />
A.  	C.<br />
B.  	D.<br />
2. Cho ( ) có VTPT  . Các véc tơ nào sau đây không là VTCP của<br />
A.  	C.<br />
B.  	D.<br />
E.<br />
- Củng cố kiến thức<br />
HĐ6: Xây dựng PTTQ của đường thẳng, củng cố<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
- Toạ độ<br />
Điểm</p>
<p>( )<br />
- Ghi nhận kiến thức mới<br />
- Ghi nhận nhận xét (sgk)<br />
- CM nhận xét trên<br />
- Thực hiện ví dụ (sgk)<br />
- Nêu cách viết PTTQ của<br />
- Treo hình 3.5 lên bảng<br />
- Giới thiệu bài toán<br />
- Yêu cầu HS tìm toạ độ véc tơ<br />
Tìm điều kiện để<br />
- Véc tơ   khi và chỉ khi ?<br />
- Từ (1) ta có pt?<br />
- Giới thiệu đ/n PTTQ của   (sgk)<br />
- Lưu ý:<br />
- Nếu     có VTPT  thì có 1 VTCP<br />
- Yêu cầu HS c/m nhận xét trên<br />
- Yêu cầu HS thực hiện vd (sgk)<br />
Vd: Lập PTTQ của đt   qua A(2,2); B(4,3)</p>
<p>+ Tìm   là VTCP của<br />
+ VTPT của   là<br />
+ Chọn<br />
+ Viết PTTQ của ( ):<br />
- Ghi nhận cách viết PTTQ của 1 đường thẳng<br />
- Yêu cầu HS nêu cách viết PTTQ của đt  :   nhận véc tơ   làm VTCP   VTPT   của   là?<br />
Tìm điểm  ?<br />
+ Có thể chọn A hoặc B<br />
+ Yêu cầu HS trình bày kết quả<br />
Giải:   là VTCP của       có VTPT   là<br />
ptđt  đi qua A:<br />
Hay<br />
- Củng cố cách viết PTTQ của đt<br />
HĐ7: Các trường hợp đặc biệt của ptđt<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Quan sát hình vẽ, trả lời các câu hỏi<br />
+ a=0  pt (1):</p>
<p>Nhận xét đt  :   tại<br />
+ b=0:  :   tại<br />
+ c=0:  :<br />
Đi qua<br />
+ a,b,c : (1):<br />
+ Ghi nhận kiến thức pt theo đoạn chắn (cắt Ox, Oy)<br />
- Thực hiện HĐ7 (sgk)	- Giới thiệu tranh vẽ: h3.6, 3.7, 3.8, 3.9<br />
- Đồng thời gthiệu các trường hợp đặc biệt của ptđt  :   (1)<br />
+ Khi a=0: (1):<br />
Khi đó đt  ?   tại?<br />
+ Khi b=0:<br />
+ Khi c=0<br />
+ Khi a,b,c<br />
(1):   (2)<br />
Với  ,<br />
Pt (2) gọi là ptđt theo đoạn chắn luôn cắt Ox và Oy lần lượt tại</p>
<p>- Củng cố lại bằng hình vẽ<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ7 (sgk)<br />
HĐ8: Rèn luyện kĩ năng viết PTTQ, tìm VTPT của đường thẳng<br />
Đề bài: Lập ptđt (d) TQ biết (d) đi qua M(-4,5) và có VTCP<br />
GV: Giao bài tập<br />
HS: Viết PTTQ của (d)<br />
HD: + Tìm VTPT của (d):<br />
+ PTTQ của (d):<br />
3. Củng cố<br />
- Nhắc lại đ/n VTPT của 1 đt, PTTQ của đt ( ) qua   và có VTPT<br />
- Nêu cách viết PTTQ của 1 đt<br />
4. Bài tập về nhà: B1/b, B2, B3 (tr80)</p>
<p>TIẾT 31<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
Câu 1:<br />
- Nêu đ/n VTPT của 1 đường thẳng? Viết PTTQ của đt đi qua   có VTPT<br />
- Cách viết PTTQ của đt<br />
- Nêu mối quan hệ giữa VTPT và VTCP của 1 đường thẳng<br />
Câu 2:<br />
Cho a, b trong mp có những khả năng nào xảy ra<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Chú ý nghe câu hỏi, trả lời theo yêu cầu của GV<br />
+ VTPT của đt:   là VTPT của   nếu   là VTCP của<br />
+<br />
- Gọi HS lên bảng kiểm tra?<br />
HS1: câu 1, HS2: câu 2<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Nhận xét, đánh giá (1 HS)<br />
- TK: Phương pháp viết ptđt (TQ và TS)<br />
HĐ9: Vị trí tương đối của 2 đường thẳng, luyện tập<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Toạ độ giao điểm của   và   là nghiệm của hệ pt:</p>
<p>- Trả lời các câu hỏi<br />
- Ghi nhận kiến thức mới<br />
- Áp dụng thực hiện ví dụ (sgk)<br />
+ Xét   và<br />
Hệ<br />
- Cho  :<br />
- Cho  :<br />
- Yêu cầu HS tìm toạ độ giao điểm của   và<br />
Hệ :<br />
Có nghiệm duy nhất khi nào? VSN? VN?<br />
- Giới thiệu: đk để<br />
- Yêu cầu HS thực hiện ví dụ (sgk)</p>
<p>+ Xét   và<br />
Hệ</p>
<p>+ Xét   và<br />
Hệ<br />
Có VSN<br />
+ Giải hệ pt gồm pt 2 đt đó<br />
+ Dựa vào số nghiệm của hệ   kết luận<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Củng cố kiến thức: Muốn xét vị trí tương đối của 2 đt thực chất ta giải hệ pt gồm pt của 2 đt đó và kết luận<br />
HĐ10: Xây dựng công thức tính góc giữa 2 đường thẳng, luyện tập<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện HĐ9 (sgk)<br />
- Nhớ lại k/n góc giữa 2 đt<br />
- Ghi nhận kiến thức: góc giữa 2 đt, kí hiệu giữa 2 đt<br />
- Nhận xét về góc giữa 2 đt   và   với góc giữa 2 VTPT của 2 đt này<br />
- Ta thấy:   bằng hoặc bù với<br />
- Vì<br />
có công thức<br />
- Ghi nhận kiến thức mới<br />
- Áp dụng tính:</p>
<p>- Yêu cầu HS thực hiện HĐ9 (sgk)<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
- Cho  tạo thành 4 góc (nếu   không    thì góc nhọn là góc giữa 2 đt   và  )<br />
- GT: k/n góc giữa 2 đt , đk: góc giữa 2 đt luôn nhỏ hơn hoặc bằng<br />
Kí hiệu:   hoặc<br />
- GT công thức tính góc giữa 2 đt (sgk)<br />
- Minh hoạ hình vẽ<br />
+   =<br />
+ GTCT:</p>
<p>+ CT: sgk<br />
+ Giới thiệu chú ý (sgk)<br />
+ Yêu cầu HS làm VD: Tìm số đo góc giữa 2 đt:<br />
Và<br />
- Củng cố kiến thức: Các bước tính góc giữa 2 đt</p>
<p>3. Củng cố<br />
Qua bài học các em cần nắm được các bước xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng, biết tìm góc giữa 2 đường thẳng<br />
4. Bài tập về nhà<br />
Học bài và làm các bài tập 5, 6, 7 (tr80,81)</p>
<p>TIẾT 32<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
Câu 1: Nêu cách xét vị trí tương đối của 2 đt trong mặt phẳng<br />
Câu 2: Viết công thức tính góc giữa 2 đt và áp dụng làm bài tập 7 (sgk)<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Trả lời câu hỏi 2<br />
- Trả lời câu hỏi 1<br />
+ Giải hệ pt gồm pt của 2 đt đã cho<br />
+ Hệ VN  2 đt  , hệ có VSN: 2 đt trùng nhau, hệ có 1 nghiệm: 2 đt cắt nhau<br />
- Ghi nhận kiến thức	- Gọi 1 HS lên bảng làm câu 2<br />
- Yêu cầu 1 HS đứng tại chỗ trả lời câu1<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần thiết)<br />
- Yêu cầu HS khác nhận xét bài làm của HS trên bảng<br />
- Tổng kết, nhận xét cho điểm<br />
HĐ11: Giới thiệu công thức tính k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Ghi nhận kiến thức<br />
- Tìm hiểu công thức<br />
- Chứng minh công thức<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
Chỉ ra: H là giap điểm của đt m và</p>
<p>Tìm toạ độ điểm H<br />
- Áp dụng: Tính M(-2,1); O(0,0)</p>
<p>- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận công thức và cách tính	- Giới thiệu công thức tính k/c (sgk)<br />
- Tóm tắt: Oxy cho   và</p>
<p>- Giới thiệu kí hiệu:<br />
- Giới thiệu công thức:</p>
<p>- Khắc sâu kiến thức cho HS<br />
- Minh hoạ hình vẽ<br />
- Hướng dẫn HS c/m công thức</p>
<p>- Yêu cầu HS áp dụng công thức thực hiện HĐ10 (sgk)<br />
- Nhận và chỉnh sửa (nếu có) cho HS<br />
- Tổng kết kiến thức<br />
HĐ12: Củng cố bài thông qua bài tập TLTN<br />
Câu 1: Cho   và   pt nào sau là PTTS của đt đi qua 2 điểm A và B<br />
A.      B.  	   C.             D.<br />
Đ/án: Chọn B<br />
Câu 2: Cho   có PTTQ:   véc tơ nào sau là VTCP của<br />
A.             B.  	         C.                 D.<br />
Đ/án: Chọn A<br />
Câu 3: Cho  :   đt nào sau đây song song với<br />
A.      B.         C.        D.<br />
Đ/án: Chọn C<br />
Câu 4: Trong các đt sau đt nào vuông góc với  :<br />
A.      B.  	          C.               D.<br />
Đ/án: Chọn C<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài và chọn đáp án đúng nhanh nhất<br />
- Thông báo kết quả<br />
- Nhận xét, chỉnh sửa<br />
- Ghi nhận kết quả 	- Giao bài tập cho HS<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Yêu cầu HS thông báo kết quả<br />
- Yêu cầu HS nhóm khác nhận xét<br />
- Đưa đáp án<br />
Qua bài học các em cần nắm được: Đ/n VTPT, VTCP của đường thẳng, PTTS, PTTQ của đường thẳng, công thức tính góc giữa 2 đt, công thức tính  , biết xét vị trí tương đối của 2 đt và biết vận dụng vào giải bài tập liên quan<br />
Bài tập về nhà: B1  B9 (tr80,81-sgk)</p>
<p>Tiết 34,35 	CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP<br />
I. Mục tiêu<br />
Củng cố khắc sâu cho HS:<br />
1. Về kiến thức<br />
- Viết ptđt ở dạng TS, CT, TQ<br />
- Vị trí tương đối của 2 đường thẳng<br />
- Góc giữa 2 đường thẳng<br />
- Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Biết viết PTTS, PTTQ, PTCT (nếu có) của đường thẳng<br />
- Biết xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng<br />
- Biết tìm góc giữa 2 đường thẳng<br />
- Biết tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
3. Về tư duy<br />
- Hiểu và biết được quan hệ (mối liên hệ) của ptđt trong hình học với ptđt trong đại số<br />
- Biết được toán học gắn liền với thực tiễn<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. Thực tiễn<br />
HS đã được học lý thuyết và áp dụng những ví dụ đơn giản<br />
2. Phương tiện<br />
HS: Học bài, làm bài tập (sgk)<br />
GV: Các bảng kết quả của mỗi HĐ, bài tập<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Cơ bản là phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động<br />
A. Các hoạt động<br />
HĐ1: Viết PTTS của đường thẳng<br />
HĐ2: Viết PTTQ của đường thẳng<br />
HĐ3: Viết ptđt (bài tập tổng hợp)<br />
HĐ4: Củng cố bài thông qua trả lời TNKQ<br />
HĐ5: Giải bài tập, xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng<br />
HĐ6: Tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
HĐ7: Giải bài tập tổng hợp<br />
HĐ8: Củng cố toàn bài<br />
B. Tiến trình bài dạy<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
Lồng vào các hoạt động trong giờ học<br />
2. Bài luyện tập<br />
HĐ1: Viết PTTS của đường thẳng<br />
Bài 1 (sgk): Lập PTTS của d<br />
a.	d đi qua   và có VTCP<br />
b.	d1 đi qua   và có VTPT<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập, độc lập tìm lời giải<br />
- Trả lời câu hỏi của GV	- Giao bài tập cho HS<br />
- Gọi 1 HS lên bảng làm</p>
<p>PTTS:</p>
<p>VTPT:<br />
VTCP:   hoặc<br />
- Thông báo kết quả<br />
- Nhận xét, hoàn thiện (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận các chú ý từ GV<br />
- Nêu phương pháp viết PTTS của đt	- Yêu cầu HS dưới lớp làm bài<br />
Tương tự: Viết PTTS của đt  đi qua A(3,2) và biết VTPT<br />
- Kiểm tra: PTTS của đt đi qua   và có VTCP   có?<br />
- PTTQ của đt đi qua   và có VTPT   có?<br />
- Nếu   có PTTQ:   thì   có VTPT   và VTCP<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đưa ra đáp án<br />
- Sửa chữa kịp thời sai lầm của HS<br />
- TK: Phương pháp viết PTTS của đt cần biết 1 điểm và 1 VTCP<br />
HĐ2: Viết PTTQ của đường thẳng<br />
Bài tập 2: Lập PTTQ của đt biết<br />
a.   đi qua   và có hệ số góc<br />
b.   đi qua   và<br />
c.   biết PTTS:<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài và thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Nêu PTTQ của đt biết hệ số góc<br />
+<br />
+<br />
- Thông báo kết quả với GV<br />
- Nhóm khác (HS khác) nhận xét chỉnh sửa nếu có<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Thông báo kết quả ý c.</p>
<p>- Giao bài tập cho HS<br />
- Gọi 1 HS lên bảng làm ý a,b<br />
- Kiểm tra:<br />
+ PTTQ của đt đi qua   và có hệ số góc k có dạng?<br />
+ Nếu đt   có hệ số góc k  có 1 VTCP<br />
- Yêu cầu HS làm bài tập tương tự tại lớp<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Hướng dẫn nếu cần thiết</p>
<p>- Nêu cách chuyển từ PTTS sang PTTQ<br />
C1: Lấy  ,   có VTCP     có PTTS<br />
C2: PTTS  PTCT (nếu có)  về PTTQ<br />
- Ghi nhận kiến thức</p>
<p>- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đưa ra đáp án<br />
- Yêu cầu HS tại lớp nêu kết quả bài tập tương tự:<br />
a.<br />
b.<br />
c.<br />
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển từ PTTS sang PTTQ và ngược lại<br />
HĐ3: Giải bài tập tổng hợp (theo nhóm)<br />
Bài tập 3:  :<br />
a.	Lập PTTQ của các đt AB, BC, CA<br />
b.	Lập PTTQ của đường cao AH, trung tuyến AM<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài (chép), nêu p2 giải<br />
- Thực hiện tìm lời giải theo nhóm<br />
- Thông báo kết quả với GV<br />
- Đại diện nhóm khác nhận xét<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Tương tự đối với các đt AB, BC, CA, AH, AM<br />
- Nêu cách viết PTTQ AB<br />
- Nêu cách viết PTTQ AH<br />
Vì   đi qua A và nhận véc tơ   làm VTPT<br />
- Nêu cách viết pt đường trung tuyến gọi</p>
<p>- Viết ptđt đi qua A, M<br />
- Giao bài tập cho HS theo nhóm<br />
- Yêu cầu đại diện các nhóm nêu phương pháp giải từng ý (5 nhóm)<br />
- HD HS làm theo nhóm<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
(N1: AB, N2: BC, N3: CA, N4: AH, N5: AM)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đưa đáp án:</p>
<p>- Nhận xét gì về  ?<br />
- TK: Phương pháp viết ptđt<br />
HĐ4: Củng cố bài thông qua trả lời TNKQ<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận phiếu học tập<br />
- Tìm lời giải theo nhóm	- Phát phiếu học tập cho HS<br />
- Yêu cầu HS tìm lời giải theo nhóm</p>
<p>- Thông báo kết quả nhanh và chính xác nhất<br />
- Yêu cầu nhóm khác nhận xét, Hoàn thiện<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Tổng kết phương pháp viết ptđt: Cần tìm 1 điểm và 1 VTCP hoặc 1 VTPT	- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Hướng dẫn nếu cần thiết<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đánh giá việc chuẩn bị bài của HS<br />
- Sửa chữa kịp thời sai lầm của HS<br />
- TK: Phương pháp viết PTTS, PTTQ của đt<br />
Qua bài học các em cần nắm và thành thạo viết PTTS, PTTQ của đường thẳng, viết PTTS khi biết PTTQ của đt hoặc viết PTTQ khi biết PTTS của đường thẳng đó<br />
3. Dặn dò, Bài tập về nhà<br />
- Hoàn thành bài tập 1  4, ôn lý thuyết<br />
- Làm các bài tập 6,7,8,9 (sgk)</p>
<p>TIẾT 34<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
Lồng vào các hoạt động trong giờ học<br />
2. Bài luyện tập (tiếp)<br />
HĐ5: Thực hiện xét vị trí tương đối của 2 đt thông qua bài tập 5 (sgk)<br />
Bài 5:<br />
a.   và<br />
b.   và<br />
c.   và<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Nhớ lại cách xét vị trí tương đối của 2 đường thẳng<br />
- Nêu cách chuyển từ PTTS sang PTTQ<br />
- Áp dụng tìm lời giải<br />
- Trình bày kết quả với GV<br />
- HS khác nhận xét, hoàn thiện (nếu có)	- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 5<br />
- Kiểm tra<br />
+ Các bước xét vị trí tương đối của 2 đt</p>
<p>+ Nêu cách chuyển từ PTTS sang PTTQ<br />
- Yêu cầu HS áp dụng tìm lời giải</p>
<p>- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận cách giải khác<br />
- Áp dụng kiểm tra kết quả 	- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Chỉnh sửa kịp thời sai lầm của HS<br />
- Giới thiệu cách giải khác<br />
Nếu</p>
<p>- Tổng kết kiến thức<br />
- Yêu cầu HS kiểm tra kết quả bằng cách áp dụng cách 2<br />
HĐ6: Thực hiện tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đt (Bài tập 7) và tìm góc giữa 2 đt (Bài tập 6)<br />
B6: Tìm số đo góc giữa 2 đường thẳng   và<br />
và<br />
B7: Tính<br />
a.   với   và<br />
b.   với   và<br />
c.   với   và<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài, xác định nhóm và bài được giao theo nhóm<br />
- Nêu phương pháp giải bài tập 6<br />
Công thức áp dụng:<br />
giải thích<br />
- Nêu công thức<br />
giải thích<br />
- Giao bài tập cho HS theo nhóm (2 HS 1 nhóm &#8211; lần lượt 1, 2, 3, 4 )<br />
- Yêu cầu HS nêu phương pháp giải, công thức tính góc giữa 2 đt<br />
- Yêu cầu HS nhắc lại công thức tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đt<br />
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm<br />
- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Chỉnh sửa sai lầm của HS</p>
<p>- Thực hiện tìm lời giải<br />
- Thông báo kết quả với GV<br />
- Nhận xét, hoàn thiện (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Nêu cách giải bài tập thêm 	- Yêu cầu HS thực hiện bài tương tự<br />
Tính   với</p>
<p>- Tổng kết kiến thức, yêu cầu HS nêu cách giải bài tập 9?<br />
HĐ7: Giải bài tập tổng hợp (B5)<br />
B5: Cho<br />
Tìm   và cách A(0,1) một khoảng bằng 5<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập, suy nghĩ, nêu thắc mắc về đề bài<br />
- Phân tích gt của bài (theo sự hướng dẫn của GV)<br />
- Thực hiện tìm lời giải</p>
<p>- Theo gt:</p>
<p>- Thay vào   theo t   và ?<br />
- Giao bài tập cho HS<br />
- Yêu cầu HS phân tích giả thiết của bài (HD)<br />
+ Điểm   toạ độ điểm M phải thoả mãn<br />
+ G/s   tìm toạ độ của<br />
+ Từ đó ta có pt ẩn t<br />
- Yêu cầu HS thực hiện tìm lời giải<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- TK: Cách giải loại bài tập này<br />
HĐ8: Củng cố toàn bài<br />
Qua bài ôn tập các em cần nắm được (biết viết PTTS, PTTQ, PTCT của 1 đường thẳng), biết xét vị trí tương đối của 2 đt, biết tính góc giữa 2 đt, biết tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng, biết giải 1 số bài tập tổng hợp liên quan đến các nội dung trên<br />
3. Dặn dò, bài tập về nhà<br />
- Ôn tập (Nội dung chương 2 và §1 của chương 3)<br />
- Giờ sau kiểm tra 45’</p>
<p>Tiết 35	 KIỂM TRA 45’</p>
<p>I. Mục tiêu<br />
1. Về kiến thức<br />
- Các giá trị lượng giác của góc<br />
- Tích vô hướng của 2 véc tơ, góc giữa 2 véc tơ, biểu thức toạ độ của tích vô hướng<br />
- Hệ thức lượng trong tam giác<br />
- Phương trình đường thẳng, góc giữa 2 đt, khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đt<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Biết áp dụng đ/n, các t/c của các giá trị lượng giác vào làm bài tập<br />
- Biết tính tích vô hướng của 2 véc tơ , biết xác định góc giữa 2 véc tơ<br />
- Biết vận dụng các hệ thức lượng trong tam giác vào giải bài tập<br />
- Biết viết PTTS, PTTQ của 1 đường thẳng, biết tính góc giữa 2 đt, biết tính khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đt<br />
3. Về tư duy<br />
Hiểu và biết vận dụng kiến thức liên quan làm bài tập<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, tự giác, cẩn thận, chính xác<br />
II. Hình thức ra đề kiểm tra<br />
Trắc nghiệm KQ: (100%): Gồm 20 câu<br />
III. Ma trận thiết kế đề kiểm tra</p>
<p>Các chủ đề	Nhận biết	Thông hiểu	Vận dụng	Tổng<br />
TNKQ	TL	TNKQ	TN	TNKQ	TL<br />
Giá trị LG của góc</p>
<p>3		1		1		5<br />
Tích vô hướng của 2 véc tơ	2		2		1		5<br />
Hệ thức lượng trong<br />
1		3		1		5<br />
Ptđt, góc giữa 2 đt, k/c	2		2		1		5<br />
Tổng	8		8		4		10đ<br />
IV. Đề kiểm tra<br />
Câu 1: Cho   có  . Chọn khẳng định sai<br />
A.  	C.<br />
B.   	D.<br />
Câu 2: Cho   gọi M và N lần lượt di động trên OA và OB sao cho MN=3. Độ dài đoạn ON lớn nhất bằng<br />
A. 6	B. 3	C.  	D.<br />
Câu 3:   có  . Chọn khẳng định sai<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 4: Cho A(-1,2) và B(3,-4) độ dài đoạn AB là<br />
A. 52	B.  	C. 5	D.<br />
Câu 5: Chọn kết quả đúng: Với   là góc tù<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 6: Cho M(3,-4) và đt   có PTTS:     thì<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 7: Cho đt   và điểm M(-2,3) toạ độ điểm   là h/c vuông góc của điểm M trên đt   là:<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 8: Cho   và  . Tích vô hướng của 2 véc tơ   và   là:<br />
A. 57	B.  	C. 23	D.<br />
Câu 9: Cho đt    , PTTQ của  là<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 10: Cho điểm M(1,-2) và N(-3,4). Giá trị của   là:<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 11:   có AB= 4cm, AC= 5cm,  . Đường tròn ngoại tiếp   có bán kính R=?<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 12: Cho đt AB đi qua A(4,0) và B(0,3). PTTS của đt AB là:<br />
A.   	B.  	C.  	D.<br />
Câu 13: Cho  . Véc tơ   vuông góc với véc tơ nào sau:<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 14: Cho đt  có PTTS:   , đt   có 1 VTCP có toạ độ là:<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 15: Cho  , đt   vuông góc với đt nào sau đây<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 16: Đường thẳng d đi qua A(3,-4) và có VTCP   có PTTQ là<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 17:   có AB= 4cm, BC= 7cm, CA= 9cm. Giá trị cosB là:<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 18: Chọn khẳng định đúng: Biết   và   là 2 véc tơ ngược hướng và đều khác<br />
A.  	B.   	C.  	D.<br />
Câu 19: Chọn khẳng định đúng<br />
A.  	B.  	C.  	D.<br />
Câu 20: Chọn khẳng định sai<br />
A.  	B.<br />
C.  	D.<br />
V. Đáp án và thang điểm<br />
1. Thang điểm: Mỗi câu 0,5đ<br />
2. Đáp án<br />
1-D	6-C	11-C	16-A<br />
2-A	7-D	12-D	17-A<br />
3-B	8-C	13-D	18-A<br />
4-D	9-D	14-D	19-D<br />
5-C	10-C	15-D	20-C</p>
<p>Tiết 36	§1.PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN<br />
I. Mục tiêu<br />
1. Về kiến thức<br />
- Phương trình đường tròn, ptt2 của đường tròn<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Biết viết pt đường tròn biết toạ độ tâm và bán kính<br />
- Biết nhận dạng 1 pt có là pt đường tròn hay không<br />
- Biết viết ptt2 của đường tròn<br />
- Khi biết pt đường tròn phải xác định được tâm và bán kính<br />
3. Về tư duy<br />
- Từ định nghĩa đường tròn xây dựng được pt của 1 đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính<br />
- Có liên hệ về vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học<br />
1. Thực tiễn: HS đã biết định nghĩa 1 đường tròn, biết về 1 đường tròn, biết tính k/c giữa 2 điểm khi biết toạ độ của 2 điểm đó<br />
2. Phương tiện: Chuẩn bị 1 số hình vẽ để hướng dẫn HS làm bài tập (các HĐ sgk), compa, thước kẻ, các phiếu học tập và bảng kết quả<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Cơ bản là phương pháp gợi mở, vấn đáp thông qua các hoạt động điều khiển tư duy đan xen hoạt động nhóm<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động<br />
A. Các hoạt động<br />
HĐ1: Kiểm tra bài cũ<br />
HĐ2: Xây dựng pt đường tròn khi biết tâm và bán kính, củng cố rèn kĩ năng viết pt đường tròn<br />
HĐ3: Nhận biết 1 pt đường tròn<br />
HĐ4: Phương trình tiếp tuyến của đường tròn, củng cố<br />
B. Tiến trình bài học<br />
1. Kiểm tra bài cũ: (Thông qua HĐ1)<br />
HĐ1: Câu hỏi:<br />
1, Nêu k/n về đường tròn<br />
2, Cho biết 1 đường tròn xác định bởi những yếu tố nào<br />
3, Có ? đường tròn có cùng 1 tâm?<br />
- HS: Trả lời miệng<br />
- GV: Củng cố lại<br />
HĐ2: Xây dựng pt đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Quan sát hình vẽ<br />
- Trả lời các câu hỏi của GV<br />
+ Điểm</p>
<p>- Ghi nhận pt đường tròn<br />
- Khi  : Pt đường tròn</p>
<p>- Khi   pt đường tròn</p>
<p>- Vẽ hình 3.16: Giới thiệu trong mp toạ độ Oxy cho   có   là tâm, bán kính R<br />
- Điểm   khi nào?<br />
- Yêu cầu HS tính toạ độ<br />
- Từ<br />
- Pt (1) được gọi là pt đường tròn tâm I(a,b), bán kính R<br />
- Yêu cầu HS viết pt đường tròn có<br />
- Viết pt đường tròn biết tâm   và</p>
<p>- Thực hiện HĐ1 (sgk)<br />
+ Gọi I là tâm đường tròn   I là trung điểm của AB<br />
+<br />
+ Pt đường tròn:<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Nhận xét và chỉnh sửa<br />
- Ghi nhận kết quả</p>
<p>I(-1,3) và R=3<br />
- Đưa đáp án:<br />
- Nếu    pt đường tròn có dạng?<br />
- Nếu  : g/s:   pt đường tròn:<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ1 (sgk)<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần thiết)<br />
- Yêu cầu HS đọc kết quả (chỉ rõ toạ độ tâm và R=?)<br />
- Đưa pt đường tròn: Vì  ,</p>
<p>Pt đường tròn:<br />
- Lưu ý 1 số sai lầm hay mắc của HS<br />
- Củng cố kiến thức: Muốn viết pt đường tròn cần xác định được toạ độ tâm và bán kính sau đó thay vào pt (1)<br />
HĐ3: Nhận biết 1 pt đường tròn<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện khai triển pt(1)<br />
- Ghi nhận pt đường tròn ở dạng (2)<br />
- Ghi nhận: Khi pt đường tròn có dạng (2)   tâm I(a,b) và bán kính:<br />
- Ghi nhận chú ý:<br />
- Thực hiện HĐ2 (sgk)<br />
+   (không)<br />
+    (có)<br />
+    (không)<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận: Cách nhận biết	- Yêu cầu HS thực hiện biến đổi pt(1) về dạng:   (2)<br />
Trong đó:<br />
- Ngược lại pt(2) được gọi là 1 pt của đường tròn     và đường tròn đó có tâm I(a,b) và có bán kính:<br />
- Giới thiệu cách nhận biết 1 pt là pt của 1 đường tròn<br />
- Yêu cầu thực hiện HĐ2 (sgk)<br />
- Pt:   có là pt của đường tròn? Tại sao?<br />
- Pt:  có là pt của đường tròn? Tại sao?</p>
<p>(Nhận biết thông qua một số yếu tố:<br />
+ Hệ số của   và   bằng nhau<br />
+ Không có tích<br />
+   )<br />
- Muốn nhận biết 1 pt có là pt đường tròn không ta làm?<br />
+ Hệ số của   và   bằng nhau<br />
+ Không có tích<br />
+<br />
- Tổng kết kiến thức<br />
HĐ4: Phương trình tiếp tuyến của 1 đường tròn<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện trả lời câu hỏi<br />
- Viết ptđt   đi qua   và là t2 của<br />
+   nhận   làm VTPT<br />
+<br />
+ Ptđt<br />
- Ghi nhận pt tiếp tuyến của đường tròn tại điểm<br />
- Viết pt t2 của đường tròn<br />
tại điểm M(3,4)<br />
- Ghi nhận kết quả</p>
<p>- Cho đt  , đt   là t2 của đường tròn thì   có tính chất gì?<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
- Cho điểm   tâm I(a,b) và bán kính R,   là t2 của   tại<br />
- Ta có   và   là VTPT của<br />
- Từ đó   có pt:<br />
(3)<br />
- Pt(3) gọi là pt t2 của   tại điểm<br />
- Yêu cầu HS viết pt t2 tại điểm M(3,4) thuộc đường tròn<br />
+ Yêu cầu HS xác định toạ độ tâm I, R=?<br />
+ Thay vào pt(3)   pt t2 cần tìm<br />
- Đưa ra nhận xét</p>
<p>3. Củng cố<br />
Qua bài học HS cần nắm được:<br />
+ Phương trình của 1 đường tròn<br />
+ Biết viết pt của 1 đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính<br />
+ Nhận biết được1 pt của đường tròn<br />
+ Nắm được pt t2 của đường tròn tại điểm   và biết pt của đường tròn đó, biết viết pt t2 của 1 đường tròn<br />
4. Dặn dò, Bài tập về nhà<br />
Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 (tr 84)</p>
<p>Tiết 42		 ÔN TẬP CUỐI NĂM</p>
<p>I. Mục đích yêu cầu<br />
Củng cố khắc sâu về:<br />
1. Về kiến thức<br />
- Giá trị lượng giác của 1 góc  , góc giữa 2 véc tơ<br />
- Tích vô hướng của 2 véc tơ, biểu thức toạ độ của tích vô hướng<br />
- Các hệ thức lượng trong tam giác<br />
- PTTS, PTTQ của đường thẳng<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Biết dùng đ/n giá trị lượng giác của góc   và các t/c vào giải bài tập liên quan<br />
- Biết tính tích vô hướng của 2 véc tơ<br />
- Biết viết PTTS, PTTQ của đường thẳng<br />
3. Về tư duy<br />
Hệ thống được kiến thức cơ bản, áp dụng giải bài tập liên quan<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. Thực tiễn: HS đã được học lý thuyết và giải các bài tập đơn giản<br />
2. Phương tiện: Nội dung bài tập, bảng, phiếu học tập, bảng kết quả<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động học tập<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động dạy học<br />
A. Các hoạt động<br />
HĐ1: Thực hiện giải bài tập về giá trị lượng giác của 1 góc, tích vô hướng của 2 véc tơ, các hệ thức lượng trong tam giác<br />
HĐ2: Thực hiện giải bài tập về: Viết PTTQ, PTTS của đường thẳng<br />
HĐ3: Củng cố bài<br />
B. Tiến trình bài học<br />
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập<br />
2. Bài ôn tập<br />
HĐ1: Thực hiện giải bài tập về các hệ thức lượng trong tam giác<br />
Đề bài: Cho   có:  , CA= 8cm, AB= 5cm<br />
a.	Tính cạnh BC<br />
b.	Tính<br />
c.	Góc B là góc tù hay nhọn<br />
d.	Tính độ dài đường cao AH<br />
e.	Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập và nhớ lại kiến thức liên quan, độc lập suy nghĩ tìm lời giải<br />
+ Trong  : AB=c, BC=a, AC=b</p>
<p>,<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Đại diện nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả</p>
<p>- Ghi nhận chú ý từ GV	- Giao bài tập cho HS theo nhóm<br />
- KT: Định lý sin, định lý cosin? Công thức tính S, R, r?<br />
- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Hướng dẫn  (nếu cần thiết)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Yêu cầu đại diện từng nhóm nêu phương pháp giải và trình bày kết quả?<br />
a.</p>
<p>b.</p>
<p>c.<br />
Vì   và<br />
là góc nhọn<br />
d.<br />
e.<br />
- Chỉnh sửa sai lầm cho HS<br />
- Tổng kết kiến thức<br />
HĐ2: Thực hiện giải bài tập về viết PTTQ, PTTS của đường thẳng<br />
Đề bài: Trong mp Oxy cho  : A(10,5); B(3,2); C(6,-5)<br />
a.	Viết pt cạnh AB, AC của<br />
b.	Viết pt các đt chứa các đường cao đỉnh A, đường trung tuyến đỉnh B, đường trung trực của cạnh AC của<br />
c.	Viết pt đường phân giác trong của đỉnh A của<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập, suy nghĩ tìm lời giải<br />
- Trả lời câu hỏi của GV<br />
+ PTTS của đt   đi qua   và có	- Giao bài tập cho HS theo nhóm<br />
- Kiểm tra:<br />
+ Phương pháp viết pt của đt</p>
<p>VTCP   có dạng:<br />
+ PTTQ của đt   đi qua   và có VTPT   có dạng:</p>
<p>+   có pt:   có VTPT   và có VTCP   hoặc<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Nhận xét, chỉnh sửa<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận p2 viết ptđt	+ Quan hệ của VTPT và VTCP của 1 đt<br />
+ Muốn viết PTTS cần biết?<br />
+ Muốn viết PTTQ cần biết?<br />
+ T/c các đường trong tam giác<br />
- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần)<br />
- Yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày phương pháp giải và kết quả<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đưa đáp án<br />
- Chỉnh sửa kịp thời sai lầm của HS<br />
- Hướng dẫn HS cách tìm đường phân giác trong và phân giác ngoài<br />
- Củng cố kiến thức: Phương pháp chung để viết ptđt, các đường trong tam giác<br />
HĐ3: Củng cố bài: Qua bài học, HS cần nắm được kiến thức cơ bản vận dụng vào giải bài tập liên quan<br />
3. Dặn dò, bài tập về nhà<br />
Ôn tập chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ II</p>
<p>Tiết 39	 KIỂM TRA CUỐI NĂM (HỌC KỲ II)<br />
(Đề chung toàn khối 10 – Có đề và đáp án kèm theo phần phụ lục)</p>
<p>Tiết 37 		CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP</p>
<p>I. Mục đích yêu cầu<br />
Củng cố khắc sâu cho HS<br />
1. Về kiến thức<br />
Pt đường tròn, pt tiếp tuyến của 1 đường tròn, xác định toạ độ tâm và bán kính của đường tròn<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Lập được pt của đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính<br />
- Nhận dạng được pt của 1 đường tròn và tìm được toạ độ tâm và bán kính<br />
- Lập được pt tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ tâm đường tròn và toạ độ tiếp điểm<br />
- Biết viết pt đường tròn đi qua 3 điểm hoặc thoả mãn 1 số điều kiện nào đó<br />
3. Về tư duy<br />
- Hiểu và biết vận dụng vào bài tập<br />
- Biết quy lạ thành quen<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. Thực tiễn: HS đã được học lý thuyết và làm 1 số bài tập đơn giản<br />
2. Phương tiện: Phiếu học tập, bảng kết quả của các hoạt động<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy đan xen hoạt động nhóm<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động<br />
A. Các hoạt động<br />
HĐ1: Thực hiện giải bài tập: Xác định toạ độ tâm của 1 đường tròn, viết pt đường tròn biết tâm và bán kính<br />
HĐ2: Viết pt đường tròn khi biết đường tròn đi qua 3 điểm<br />
HĐ3: Thực hiện giải bài toán viết pt tiếp tuyến của 1 đường tròn<br />
B. Tiến trình bài học<br />
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động học tập<br />
2. Bài tập<br />
HĐ1: Thực hiện giải bài tập 1, 2 (sgk)<br />
B1: Xác định tâm và bán kính của các đường tròn sau<br />
a.<br />
b.<br />
B2: Lập pt đường tròn   biết<br />
có tâm I(-2,3) và đi qua M(2,-3)<br />
có tâm I(-1,2) và tiếp xúc với đt<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài theo yêu cầu của GV<br />
- Nhớ lại lý thuyết trả lời các câu hỏi của GV<br />
- Thực hiện tìm lời giải theo nhóm<br />
+ pt đường tròn:<br />
+ pt:   là pt của đường tròn nếu   và có I(a,b);<br />
- Giao bài tập cho HS theo nhóm<br />
- Kiểm tra:<br />
+ pt đường tròn có tâm I(a,b) và bán kính R?<br />
+ pt   gọi là pt đường tròn? Khi đó toạ độ tâm đường tròn là? R=?<br />
+ Muốn viết pt đường tròn cần?<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Đại diện nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả</p>
<p>- Ghi nhận các lưu ý từ GV	- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần thiết)<br />
- Yêu cầu đại diện từng nhóm nêu cách giải và trình bày kết quả<br />
- Yêu cầu đại diện nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Lưu ý chỉnh sửa kịp thời sai lầm của HS<br />
- HD các cách xác định toạ độ tâm và bán kính của 1 đt khi biết pt của đường tròn đó<br />
- TK: Phương pháp viết pt đường tròn<br />
HĐ2: Thực hiện giải bài tập 3 (sgk), B4<br />
B3: Lập pt đường tròn đi qua 3 điểm A(1,2); B(5,2); C(1,-3)<br />
B4: Lập pt của đường tròn tiếp xúc với 2 trục Ox, Oy và đi qua điểm M(2,1)<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Nêu phương pháp giải từng bài<br />
- Tìm lời giải: C1<br />
C2: g/s pt   có dạng:</p>
<p>- Vì A, B, C   ta có hệ pt</p>
<p>- Giải hệ pt<br />
pt đường tròn</p>
<p>- Thông báo kết quả<br />
- Nhận xét, chỉnh sửa (nếu có)<br />
- B4: g/s:  :<br />
+ Theo gt:<br />
- Gọi 2 HS lên bảng làm<br />
- Hướng dẫn HS làm bài tập<br />
+ G/s:   là tâm của đường tròn thì quan hệ: IA, IB, IC?<br />
+ Tìm toạ độ các véc tơ:</p>
<p>+ Lập hệ pt:<br />
+ Giải hệ pt:<br />
B4: G/s: Pt đường tròn  :<br />
(1)<br />
+ Vì   tiếp xúc với 2 trục Ox, Oy</p>
<p>+ Xét a=b:  :<br />
Vì   ta có pt?<br />
+ Giải pt  pt của<br />
+ Xét a=-b (tương tự)</p>
<p>+ Nếu a=b và   ta có:</p>
<p>+ Nếu a=-b: PTVN<br />
+ KL: Có 2 đường tròn</p>
<p>- Trình bày kết quả<br />
- Nhận xét và ghi nhận kết quả 	- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần thiết)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- TK đáp án:<br />
B3:<br />
B4: Có 2 đường tròn</p>
<p>- TK: P2 viết pt đường tròn<br />
HĐ3: Giải bài toán viết pt tiếp tuyến của đường tròn<br />
B6: Cho<br />
a.	Xác định toạ độ tâm và bán kính<br />
b.	Viết pt tiếp tuyến của  đi qua M(-1,0)<br />
c.	Viết pt tiếp tuyến biết tiếp tuyến   đt:<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập<br />
- Nêu phương pháp giải<br />
- Tìm toạ độ tâm I và R<br />
Ta có:</p>
<p>- Kiểm tra điểm<br />
Viết pt tiếp tuyến của   tại M<br />
- ptt2:</p>
<p>+ Ptđt<br />
+ Tìm c:<br />
Theo gt: d tiếp xúc</p>
<p>Có 2 tiếp tuyến<br />
- Giao bài tập cho HS<br />
- Yêu cầu HS nêu phương pháp giải<br />
- Yêu cầu HS xác định toạ độ tâm I và R=?<br />
- Yêu cầu HS nêu dạng ptt2 của đường tròn có I(a,b) và tiếp điểm  ?<br />
- Yêu cầu HS nhận xét về điểm M đối với    từ đó  ptt2 của  đi qua M<br />
- Yêu cầu HS thực hiện ý c.<br />
- Hướng dẫn HS tìm kết quả<br />
+ Gọi d là t2 của đường tròn  , vì   có dạng?<br />
( )<br />
+ d tiếp xúc<br />
+ Từ đó<br />
+ Kết luận có? Tiếp tuyến của</p>
<p>- Trình bày kết quả và chỉnh sửa (nếu có)</p>
<p>- Ghi nhận kết quả</p>
<p>- Tổng kết phương pháp viết ptt2 của 1 đường tròn</p>
<p>3. Củng cố<br />
Qua bài học này HS cần biết tìm toạ độ tâm và bán kính của 1 đường tròn khi biết pt của đường tròn đó, biết viết pt của 1 đường tròn (biết 1 số điều kiện nào đó), biết viết ptt2 của 1 đường tròn<br />
4. Dặn dò, BTVN<br />
- Hoàn thành bài tập sgk<br />
- Đọc trước bài 3</p>
<p>Tiết 38, 40	§3. PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG ELÍP<br />
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP</p>
<p>I. Mục tiêu<br />
1. Về kiến thức<br />
- Hiểu được định nghĩa của Elíp<br />
- Pt chính tắc của Elíp, hình dạng của Elíp, liên hệ giữa đường tròn và đường Elíp<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Lập được pt chính tắc của Elíp, khi biết 2 trong 3 yếu tố: trục lớn, trục nhỏ và tiêu cự, pt chính tắc của Elíp có dạng:</p>
<p>- Từ pt chính tắc xác định được trục lớn, trục nhỏ, tiêu cự, tiêu điểm, các đỉnh…<br />
- Từ pt chính tắc hiểu được t/c h2 và giải một số bài toán cơ bản về Elíp<br />
3. Về tư duy<br />
Hiểu và biết vẽ (E), biết vận dụng kiến thức liên quan giải bài tập cơ bản về Elíp<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. Thực tiễn:<br />
2. Phương tiện: Chuẩn bị 2 đinh và 1 đoạn dây buộc vào nhau để vẽ Elíp, 1 cốc nước, 1 tấm bìa hình tròn để mô tả, vẽ hình sẵn: 3.20, 3.21, 3.22<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Cơ bản là gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động tư duy đan xen hoạt động nhóm<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động<br />
A. Các hoạt động<br />
Tình huống 1: Xây dựng đ/n Elíp, pt chính tắc của Elíp, hình dạng của Elíp thông qua các hoạt động 1 3<br />
HĐ1: Xây dựng đ/n Elíp<br />
HĐ2: Xây dựng pt chính tắc của Elíp, thực hiện HĐ3 (sgk)<br />
HĐ3: Hình dạng của Elíp, thực hiện HĐ4 (sgk)<br />
Tình huống 2: Thực hiện phần 4 và giải bài tập thông qua các HĐ 4  6<br />
HĐ4: Xây dựng mối liên hệ giữa đường tròn và đường Elíp<br />
HĐ5: Thực hiện giải bài tập về xác định toạ độ các đỉnh, tiêu điểm, độ dài các trục của Elíp biết pt của Elíp<br />
HĐ6: Thực hiện giải bài tập về viết pt chính tắc của Elíp<br />
B. Tiến trình bài học<br />
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động dạy học<br />
2. Bài mới<br />
HĐ1: Xây dựng đ/n đường Elíp<br />
HĐ của HS	HĐ của Gv<br />
- Quan sát trả lời câu hỏi<br />
HĐ1: Không<br />
HĐ2: Không<br />
- Quan sát hình vẽ<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Ghi nhận đ/n đường Elíp<br />
- Vẽ hình 3.19	- Yêu cầu HS thực hiện HĐ1 (sgk)<br />
- Dùng cốc và bình nước thực hiện<br />
- Yêu cầu HS thực hiện HĐ2 (sgk)<br />
- Dùng tấm bìa hình tròn và đèn pin chiếu trên bảng cho HS quan sát<br />
- Giới thiệu h3.19 (vẽ sẵn) và yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác<br />
- Nêu đ/n đường Elíp<br />
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đ/n (sgk)<br />
- Tóm tắt đ/n<br />
- Nhắc lại đ/n<br />
- Lưu ý: 	+ Tiêu điểm: Cố định<br />
+  : Tiêu cự<br />
+<br />
- Khắc sâu đ/n<br />
HĐ2: Xây dựng pt chính tắc của Elíp, luyện tập viết pt chính tắc<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Quan sát hình vẽ	- Treo hình 3.20, giới thiệu Elíp</p>
<p>+</p>
<p>+ Ghi nhận pt chính tắc của</p>
<p>+ Thực hiện HĐ3 (sgk)</p>
<p>+ Ghi nhận chú ý từ GV	- Hướng dẫn HS xây dựng pt chính tắc của<br />
+<br />
+ Chọn hệ trục Oxy:  ;<br />
+ Giới thiệu pt chính tắc của</p>
<p>- Yêu cầu HS thực hiện HĐ3 (sgk)<br />
- Từ HĐ3   giúp HS khắc sâu đk:<br />
a&gt;c   b<a></a> HĐ3: Hình dạng của Elíp, luyện tập<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Quan sát trả lời câu hỏi</p>
<p>là 2 trục đối xứng của<br />
Khi<br />
tại<br />
+ Thay   vào (1)<br />
tại 2 điểm   sao cho:</p>
<p>- Ghi nhận toạ độ các đỉnh của<br />
Nêu phương pháp tìm a,b?<br />
- Tìm toạ độ các đ’ của    (1)</p>
<p>- Vẽ   (1)<br />
- Treo hình 3.21<br />
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi<br />
+ Nếu  thì các điểm   quan hệ? với<br />
- Từ đó kết luận:   có trục đối xứng là Ox và Oy tâm đối xứng là O<br />
+ Thay y=0 vào pt chính tắc  ta có   cắt Ox tại? điểm có toạ độ?</p>
<p>+ Thực hiện tương tự:<br />
Thay    cắt Oy tại 2 điểm:<br />
- Giới thiệu các đỉnh   của  . Trục lớn, trục nhỏ<br />
- Yêu cầu HS thực hiện vd: Xác định toạ độ các đỉnh của   có pt:</p>
<p>- Yêu cầu HS tìm toạ độ tiêu điểm và vẽ hình Elíp có pt trên?<br />
- Giới thiệu hình vẽ sẵn<br />
3. Củng cố<br />
1, Nêu đ/n đường Elíp<br />
2, Nêu pt chính tắc của Elíp, quan hệ a và b, a và c?<br />
3, Nêu hình dạng của Elíp<br />
4, Muốn viết pt chính tắc của Elíp cần tìm? (a,b)<br />
4. Dặn dò, Bài tập về nhà<br />
Học bài và làm các bài tập 1, 2, 3 (sgk – tr88)</p>
<p>TIẾT 40<br />
1. Kiểm tra bài cũ<br />
- Nêu đ/n đường Elíp, pt chính tắc của  , hình dạng của<br />
- GV: Nêu câu hỏi<br />
- HS: Trả lời, nhận xét, chỉnh sửa<br />
- GV: Củng cố kiến thức về Elíp<br />
2. Bài mới (tiếp)<br />
HĐ4: Xây dựng mối liên hệ giữa đường tròn và đường Elíp<br />
HĐ của HS 	HĐ của GV<br />
- Quan sát hình vẽ<br />
- Trả lời câu hỏi<br />
+ b càng gần bằng a<br />
+  có dạng gần như<br />
- Xét<br />
có toạ độ thoả mãn pt<br />
là 1 Elíp<br />
- Kết luận: Đường tròn   được co thành đường</p>
<p>- Treo hình 3.22 để thực hiện HĐ này<br />
- Hướng dẫn HS thực hiện<br />
+ Từ   , nếu tiêu cự càng nhỏ thì quan hệ của a và b<br />
+ Trong mp toạ độ Oxy cho đường tròn  :   với mỗi điểm<br />
+ Xét điểm<br />
- Tập hợp các điểm   có toạ độ thoả mãn pt:    là 1 Elíp<br />
Đường tròn   được co thành 1 Elíp<br />
HĐ5: Thực hiện giải bài tập xác định toạ độ các đỉnh tiêu điểm, độ dài trục lớn, trục nhỏ, tiêu cự của  . Bài tập 1 (sgk)<br />
Nội dung: Xác định toạ độ:<br />
a.  :  	 b.</p>
<p>HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập<br />
- Nêu cách làm<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Trình bày kết quả<br />
- Nhận xét, hoàn thiện (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
a.<br />
Từ</p>
<p>- Giao bài tập cho HS<br />
- Gọi 2 HS lên bảng làm<br />
- Yêu cầu 1 HS nêu phương pháp giải<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- HD (nếu cần thiết)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Lưu ý chỉnh sửa kịp thời các sai lầm của HS? Chuyển về pt chính tắc  a, b, c<br />
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét<br />
- Đưa kết quả<br />
- Củng cố kiến thức<br />
HĐ6: Thực hiện giải bài tập viết pt chính tắc của  , bài tập 2, 3 (sgk). Lập pt chính tắc của   biết<br />
a.	Độ dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là 8 và 6<br />
b.	Độ dài trục lớn bằng 10 và tiêu cự bằng 6<br />
c.	  đi qua   và<br />
d.	  có 1 tiêu điểm   và điểm<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập, nêu p2 giải<br />
- Trả lời câu hỏi<br />
+ Cần tìm a từ pt chính tắc và b nhờ mối liên hệ:<br />
- Thông báo kết quả (đại diện nhóm)<br />
- Đại diện nhóm khác nhận xét, hoàn thiện (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả<br />
- Ghi nhận các lưu ý từ GV<br />
- Đáp số: a.   b.<br />
c.   d.<br />
- Giao bài tập cho HS theo nhóm<br />
- Yêu cầu HS nêu p2 viết pt chính tắc của<br />
+ Cần tìm a, b nhờ vào gt và mối quan hệ<br />
+ Yêu cầu HS thực hiện tìm lời giải theo nhóm<br />
- Theo dõi HS thực hiện, HD (nếu cần thiết)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Chỉnh sửa sai lầm (nếu có)<br />
- Tổng kết kiến thức</p>
<p>3. Củng cố<br />
Qua bài học, HS cần nắm chắc đ/n của đường Elíp, cách vẽ 1 đường  , pt chính tắc của  , hình dạng của   và thành thạo cách xác định toạ độ các đỉnh, tiêu điểm, tìm độ dài trục lớn, trục nhỏ, tiêu cự, viết pt chính tắc của<br />
4. Dặn dò, BTVN<br />
- Học bài và làm các bài tập còn lại của §2<br />
- Làm bài tập ôn tập chương III</p>
<p>Tiết 41	 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III</p>
<p>I. Mục tiêu<br />
Củng cố, khắc sâu<br />
1. Về kiến thức<br />
- Viết ptđt: Các đường trong tam giác<br />
- Viết pt đường tròn<br />
- Đường Elíp<br />
- Góc giữa 2 đường thẳng, khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
2. Về kĩ năng<br />
- Biết viết ptđt<br />
- Biết viết pt đường tròn, xác định các yếu tố của Elíp, vẽ Elíp<br />
- Biết tính góc giữa 2 đường thẳng, k/c từ 1 điểm đến 1 đường thẳng<br />
3. Về tư duy<br />
Hiểu và biết vận dụng kiến thức cơ bản vào giải bài tập liên quan từ đó tổng kết phương pháp giải từng loại bài tập cơ bản<br />
4. Về thái độ<br />
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác<br />
II. Chuẩn bị về phương tiện dạy học<br />
1. HS: Kiến thức, làm bài tập ôn tập chương III<br />
2. GV: Kiến thức, phiếu học tập, bảng KQ, đồ dùng dạy học<br />
III. Phương pháp dạy học<br />
Cơ bản là phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động học tập<br />
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động<br />
A. Các hoạt động<br />
HĐ1: Thực hiện giải bài tập viết ptđt<br />
HĐ2: Thực hiện trả lời câu hỏi TN thông qua phiếu học tập<br />
HĐ3: Thực hiện xác định góc giữa 2 đường thẳng<br />
HĐ4: Thực hiện giải bài toán tổng hợp<br />
B. Tiến trình bài học<br />
1. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào các hoạt động trong giờ học<br />
2. Bài luyện tập<br />
HĐ1: Giải bài tập 1 (sgk &#8211; tr93)<br />
B1: Cho hình chữ nhật ABCD biết A(5,1); C(0,6) và pt cạnh CD là:  . Tìm pt các cạnh còn lại<br />
B2: Viết pt các đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng</p>
<p>HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
- Độc lập tìm phương pháp giải<br />
+   có VTPT<br />
+ ptđt   đi qua A và có VTPT  :</p>
<p>+  đi qua A và có VTPT   (là VTCP của   )<br />
Pt của  :</p>
<p>+   đi qua C và có VTPT là VTPT của   ( )<br />
Pt  :<br />
- Thông báo KQ, chỉnh sửa, ghi nhận KQ<br />
- Ghi nhận kiến thức	- Giao bài tập cho HS<br />
- Vẽ hình minh hoạ<br />
- Kiểm tra:<br />
+ Cách viết ptđt?<br />
+ Quan hệ của 2 véc tơ: PT và CP?<br />
- Hướng dẫn HS (nếu cần)<br />
+   có VTPT   quan hệ ?  ?<br />
+ Ptđt   đi qua A và có VTPT?<br />
+   đi qua A và có VTPT?<br />
+   đi qua C và có VTPT?<br />
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
N1: AB, N2: AD, N3: BC?<br />
- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đánh giá mức độ hoàn thành của HS<br />
- Chỉnh sửa kịp thời sai lầm (nếu có) của HS<br />
- TK: Phương pháp viết ptđt: Cần biết 1 điểm và 1 VTPT hoặc 1 VTCP của nó<br />
HĐ2: Thực hiện trả lời câu hỏi TN (câu 1, 2, 3, 4, 5 &#8211; sgk) thông qua phiếu học tập<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận phiếu học tập, độc lập tìm lời giải<br />
- Nhớ lại kiến thức liên quan<br />
- Thống nhất trong nhóm<br />
- Cử đại diện trình bày kết quả 	- Phát phiếu học tập cho HS theo nhóm<br />
- Theo dõi HĐ của HS<br />
- Hướng dẫn (nếu cần thiết)<br />
- Nhận và chính xác hóa kết quả của HS<br />
- Đại diện nhóm khác nhận xét, hoàn thiện (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả 	- Đánh giá mức độ hoàn thành của HS theo nhóm<br />
- Chỉnh sửa kịp thời sai lầm (nếu có) của HS<br />
- Tổng kết kiến thức<br />
- Tổng kết cách làm bài trả lời TNKQ<br />
- Củng cố phương pháp viết ptđt<br />
HĐ3: Thực hiện giải bài tập 8 (sgk – tr93)<br />
B8: Tìm góc giữa 2 đường thẳng<br />
a.   và<br />
b.   và<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập, độc lập suy nghĩ tìm lời<br />
giải<br />
- Gọi<br />
a.</p>
<p>b.<br />
Vì</p>
<p>- Ghi nhận kết quả 	- Giao bài tập cho HS<br />
- Kiểm tra:<br />
+ Phương pháp xác định góc giữa 2 đt<br />
+ Công thức tính:<br />
+ Tìm véc tơ pháp tuyến của<br />
+ Áp dụng công thức tìm<br />
- Vấn đáp tại chỗ<br />
a.</p>
<p>b.<br />
- Tìm hệ số góc của<br />
- Nhận xét gì về   và  ?</p>
<p>Từ đó<br />
- Củng cố kiến thức<br />
HĐ4: Thực hiện giải bài toán tổng hợp: BT5 (83 &#8211; sgk)<br />
B5: Cho A(4,3); B(2,7); C(-3,-8)<br />
a.	Tìm toạ độ trọng tâm G, trực tâm H của<br />
b.	Gọi T là tâm của đường tròn ngoại  . CMR: T, G, H thẳng hàng<br />
c.	Viết pt đường tròn ngoại tiếp<br />
HĐ của HS	HĐ của GV<br />
- Nhận bài tập	- Giao bài tập cho HS<br />
- Trả lời câu hỏi của GV<br />
- Thực hiện theo yêu cầu của GV<br />
- Toạ độ:</p>
<p>- Viết pt đường tròn đi qua 3 điểm: A, B, C<br />
- Lập hệ:</p>
<p>+</p>
<p>Hay   thẳng hàng<br />
+ Pt đường tròn (ABC) có dạng:</p>
<p>- Trình bày kết quả, nhận xét (nếu có)<br />
- Ghi nhận kết quả  	- Kiểm tra:<br />
+ Công thức tìm toạ độ trọng tâm G?<br />
+ Các cách tìm toạ độ trực tâm H?<br />
- Yêu cầu 1 HS tìm toạ độ điểm G?<br />
- Yêu cầu 1 HS tìm toạ độ điểm H?<br />
- Yêu cầu 10 HS viết pt đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C<br />
- Kiểm tra các cách viết pt đường tròn đi qua 3 điểm<br />
- Theo dõi hoạt động của HS<br />
- Yêu cầu 5 HS làm C2<br />
- Yêu cầu HS nêu p2 c/m 3 điểm thẳng hàng (Chỉ ra   và   cùng phương hay   và   cùng phương)<br />
- Yêu cầu HS tìm toạ độ T   3 điểm thẳng hàng<br />
- Yêu cầu HS đọc kết quả: Pt của đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C</p>
<p>- Củng cố kiến thức<br />
- Chỉnh sửa kịp thời sai lầm của HS<br />
- Yêu cầu HS tìm toạ độ H bằng cách khác (Viết pt đường cao AH, BH  giải hệ pt  toạ độ H)</p>
<p>3. Củng cố toàn bài<br />
Qua bài học, HS cần:<br />
+ Nắm vững kiến thức cơ bản của chương<br />
+ Biết vận dụng vào giải các bài toán viết pt của đường tròn, đường thẳng, xác định góc giữa 2 đường thẳng<br />
+ Có kĩ năng giải bài toán tổng hợp kiến thức<br />
4. Dặn dò, Bài tập về nhà<br />
Hoàn thành các bài tập còn lại của (ôn tập chương III)</p>
<p>Tiết 43	 TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM</p>
<p>I. Mục tiêu<br />
Củng cố lại kiến thức cơ bản, hệ thống hoá kiến thức, giúp HS nhận thấy ưu điểm, nhược điểm qua kết quả bài kiểm tra học kỳ 2. Từ đó bản thân HS có ý thức phấn đấu, tự giác ôn tập tạo nền tảng cho lớp 11.<br />
II. Nội dung<br />
+ Trả bài kiểm tra học kì cho HS<br />
+ Cho HS nghiên cứu đáp án, biểu điểm chấm<br />
+ Cho HS tự đánh giá kết quả và đánh giá lẫn nhau<br />
+ Tự rút ra những bài học cho bản thân<br />
+ GV rút kinh nghiệm những sai sót hay mắc phải qua bài kiểm tra<br />
+ Tuyên dương những điển hình cần học tập<br />
III. Kết quả<br />
(Ghi kết quả là % đạt được ở từng lớp mình dạy)<br />
IV. Giới thiệu chủ đề trọng tâm của chương trình để HS tự ôn tập trong hè</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hinh-hoc-lop-11-phuong-phap-toa-do-trong-mat-phang.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 11 &#8211; nâng cao chất lượng</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-ngu-van-lop-11-nang-cao-chat-luong.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-ngu-van-lop-11-nang-cao-chat-luong.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 04 Aug 2011 15:35:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[ngu van]]></category>
		<category><![CDATA[thcs]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1810</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 11 &#8211; nâng cao chất lượng CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- THAM LUẬN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN NGỮ VĂN Ở GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN Để nâng cao chất lượng dạy học là một việc làm cần thiết mà [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 11 &#8211; nâng cao chất lượng</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://d3.violet.vn/uploads/previews/blog/1841/dsc05481_500.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm dsc05481 500 Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 11   nâng cao chất lượng"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn ngữ văn lớp 11   nâng cao chất lượng" /></p>
<p>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc<br />
&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</p>
<p>THAM LUẬN<br />
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔN NGỮ VĂN<br />
Ở GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN</p>
<p>Để nâng cao chất lượng dạy học là một việc làm cần thiết mà các cấp quản lý giáo dục đã đặt ra và tìm mọi biện pháp để thực hiện. Nâng cao chất lượng đã có nhưng vẫn chưa thể đáp ứng được những mong muốn của xã hội. Môn ngữ văn càng khó hơn trong việc nâng cao chất lượng, đặc biệt là ở ngành học GDTX. Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn ngữ văn cho học viên ở ngành học GDTX là một việc làm đòi hỏi phải được nhìn nhận và thực hiện từ nhiều góc độ.</p>
<p>I.Tâm thế thầy-trò và phụ huynh ở giáo dục thường xuyên.<br />
-Phụ huynh : thất vọng về con em mình khi không được vào trường công lập. Mặt khác lại hi vọng con em mình chưa đến nỗi nào, chưa chấp nhận sự thật.<br />
-Học viên : đến với GDTX ( hay gọi là bổ túc) là một nơi không ra gì. Không thành nhân thì cũng thành danh, từ đó học viên vốn đã yếu kiến thức, năng lực hành vi không chuẩn (tôi không muốn dùng từ đạo đức yếu),thế thì học viên làm gì? Học viên sẽ mong mình được người khác chú ý tới bằng những thái độ hành vi không tốt. Đây là lứa tuổi các em muốn khẳng định mình.<br />
-Giáo viên : dạy ở GDTX, một bộ phận giáo viên vẫn mang tâm lý mình bị đẩy vào chỗ cùng. Học viên thì yếu, trường lớp thì lèo tèo, trường không ra trường lớp không ra lớp. Giáo viên bị áp lực từ nhiều phía từ chất lượng dạy học đến các phong trào, từ cách nhìn nhận đánh giá của xã hội đến phụ huynh và học sinh. Ngay cả trong nội bộ ngành giáo dục cũng có sự phân biệt giữa giáo viên công lập và giáo viên GDTX rõ nhất là hai năm gần đây giáo viên dạy ở GDTX không có tên trong danh sách coi thi và chấm thi tốt nghiệp hàng năm, lực lượng cán bộ bộ môn của sở cũng không có hoặc có rất ít…</p>
<p>II.Kiến thức của người học và kiến thức của xã hội về ngành học GDTX.<br />
-Kiến thức của người học : đại đa số người đến với GDTX thường không có điều kiện về thời gian học tập hoặc đã bỏ học nhiều năm tham gia học tập lại, hoặc yếu về mặt kiến thức bị từ chối học tập ở trường THPT nên đến với GDTX. Giáo viên lúng túng không biết bắt đầu từ đâu cho đối tượng này để đảm bảo cái gọi là chuẩn kiến thức ở một cấp học.<br />
-Kiến thức về ngành học giáo dục thường xuyên : đa số không hiểu về GDTX. Đa số cho rằng GDTX là bổ túc văn hóa nghĩa là nơi đây không thể đào tạo tốt. Người học ở GDTX không thể làm được gì sau khi ra trường. Trong đó có một bộ phận đã từng học ở GDTX khi ra trường có công ăn việc làm vẫn đánh giá như thế ( điều đáng tiếc là thế).</p>
<p>III.Những điều mong muốn.<br />
-Phụ huynh mong con có một nơi để học, có một tấm bằng để có cơ mai nào đó có thể đi làm hoặc tìm một nghề để học về sau.<br />
-Học viên do hụt hẫng kiến thức nên học viên rất cần sự quan tâm động viên của giáo viên. Bởi đa số học viên này đã bị giáo viên bỏ rơi từ các lớp dưới. Cần có kiến thức để thi đậu nhưng lại không chịu học.<br />
-Giáo viên bị áp lực chương trình dạy, phải dạy xong bài. Học viên phải chịu học và kết quả thi phải cao.<br />
=&gt; Cả ba đối tượng trên có những mong muốn giống nhau nhưng không tìm được tiếng nói chung.</p>
<p>IV.Bộ môn Ngữ văn.<br />
- Đối tượng học : đa dạng theo chiều hướng không thuận lợi cho việc thực hiện chương trình. Cụ thể như sau : học viên đã nghị học tham gia học tập lại thì lại chưa qua chương trình 10, 11 mới lại vào học 12 mới. Kiến thức không lien tục, từ đó họ cảm thấy hụt hẫng, giáo viên lúng túng không biết bắt đầu từ đâu với đối tượng này. Dường như đây là khó khăn chung của tất cả các môn .<br />
- Hứng thú học tập bộ môn không cao. Nguyên nhân sâu xa là do văn hóa đọc hiện nay bị lấn át bởi văn hóa nghe – nhìn. Nguyên nhân trực tiếp là: GDTX phải thu nhận tất cả học sinh và người lao động có nhu cầu học tập nâng cao trình độ văn hóa; khả năng đọc thấp, khả năng đọc – hiểu càng thấp hơn, khả năng diễn đạt được ý thành lời càng hạn chế hơn khả năng đọc – hiểu;<br />
-Môn văn khả năng đi vào xã hội thấp hơn, cơ hội nghề nghiệp và khả năng kiếm sống bằng chính môn học sau này không bằng các môn học khác (dù học yếu nhưng vẫn có ước mơ cao).<br />
-Học viên mất niềm tin vào việc học, đều này do xã hội. Hiện nay số lượng người hiểu về GDTX không nhiều.</p>
<p>V.Giải pháp thực hiện.<br />
-Tạo hứng thú cho người học. Đây là điều cơ bản để học viên tiếp cận với môn học. Vai trò của người giáo viên cực kỳ quan trọng trong việc tạo hứng thú học tập cho học viên. Thiết nghĩ mỗi giáo viên sẽ có cách làm riêng cho mình.<br />
-Tạo niềm tin cho học viên. Làm cho học viên tin tưởng vào khả năng của mình. Động viên các em đừng tự ti với chính mình. Giáo viên phải tạo niềm tin cho học viên bằng kiến thức – nhiệt tâm và bằng cả lương tâm nghề nghiệp.<br />
-Tạo cơ hội cho học viên được học tập. Không để học viên vắng học quá nhiều. Không đuổi học viên ra khỏi lớp khi học viên có những biểu hiện không tốt mà cần giành thời gian quan tâm hơn với đối tượng này.<br />
-Tìm biện pháp tiếp cận học sinh để hiểu tâm tư, tình cảm và nguyện vọng của đối tượng để có biệp pháp động viên hớp lí cho từng đối tượng cụ thể.<br />
-Tận dụng triệt để đồ dung dạy học để thu hút học viên vào việc học tập hứng thú hơn.<br />
-Tận dụng thời gian để phụ đạo học viên yếu- kém bằng những chuyên đề cụ thể như : chính tả, dung từ, tạo câu, xây dựng đọan viết bài văn, cách đọc và tiếp cận tác phẩm văn chương … để các em tin tưởng hơn vào khả năng mình.<br />
-Thường xuyên kiểm tra học viên trên lớp bằng nhiều hình thức khác nhau.<br />
-Đối với các bài kiểm tra viết, phải giành thời gian trả bài và sửa chữa, hướng dẫn bài làm cụ thể. Có đáp án và biểu điểm để học viên tự đánh giá khả năng của mình.<br />
-Hướng dẫn học viên ở từng phân môn cụ thể.<br />
-Cần nghiên cứu đối tượng thật tốt, chuẩn bị thật tốt bài giảng trên lớp, nghiên cứu thêm tài liệu giảng dạy. Tránh tư tưởng xem thường đối tượng của mình quá yếu rồi đại khái cho xong . Tuy nhiên cần đảm bảo tính vừa sức của đối tượng không nên tham lam kiến thức gây nên nhàm chán cho học viên vì không hiểu bài.<br />
-Đối với các cấp quản lý : cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các đợt học tập trao đổi kinh nghiệm với các trường có kinh nghiệm ở các trung tâm lớn có đông giáo viên giảng dạy và có chất lượng dạy tốt để học tập kinh nghiệm. Tủ sách tham khảo cần có nhiều đầu sách để cho cả giáo viên và học viên cùng tham khảo.</p>
<p>VI.Kiến nghị.<br />
-Mềm hóa chương trình để giáo viên có thời gian hơn cho việc giáo dục đạo đức, nhân cách và tạo hứng thú, niềm tin cho người học.<br />
-Có cái nhìn công bằng hơn đối với giáo viên THPT và GDTX.<br />
-Xây dựng cơ sở vật chất cho trung tâm GDTX để là nơi thu hút người học.</p>
<p>Tràm chim, ngày 10 tháng 10 năm 2010.<br />
Người viết.</p>
<p>Lê Minh Triều.</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-ngu-van-lop-11-nang-cao-chat-luong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học lớp 11 &#8211; olympic học sinh giỏi</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hoa-hoc-lop-11-olympic-hoc-sinh-gioi.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hoa-hoc-lop-11-olympic-hoc-sinh-gioi.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 30 Jul 2011 13:52:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[hoa hoc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1597</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học lớp 11 &#8211; olympic học sinh giỏi SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI CỤM THPT GIA LÂM – LONG BIÊN ĐỀ THI OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 11 Năm học  2009 – 2010 Môn:          Hóa học Thời gian:  90 phút Ngày thi:    16-03-2010 Câu 1 (2 [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học lớp 11 &#8211; olympic học sinh giỏi</strong></p>
<p style="text-align: center;">
<p style="text-align: center;"><strong><img src="http://hocmai.vn/file.php/1/Anh/THPT/2008/Bang_tin_truong/01/Hidro_cacbon_khong_no.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm Hidro cacbon khong no Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học lớp 11   olympic học sinh giỏi"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn hóa học lớp 11   olympic học sinh giỏi" /></strong></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0" width="760">
<tbody>
<tr>
<td width="310" valign="top"><strong>S</strong><strong>Ở GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI</strong></p>
<p><strong> CỤM THPT GIA LÂM – LONG BIÊN </strong></td>
<td width="450" valign="top"><strong> </strong></p>
<p><strong>Đ</strong><strong>Ề THI   OLYMPIC HỌC SINH GIỎI LỚP 11 </strong></p>
<p><strong>Năm học  2009 – 2010</strong></p>
<p><strong> Môn:          Hóa học</strong></p>
<p><strong> Thời gian:  90 phút</strong></p>
<p><strong> Ngày thi:    16-03-2010</strong><strong> </strong></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 1</span></strong><strong> </strong><em>(2 điểm)</em><strong> </strong></p>
<p>Nêu ví dụ 3 muối vừa có khả năng phản ứng với dung dịch HCl, vừa có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH (trong đó có 1 muối hữu cơ; 2 muối vô cơ gồm: 1 muối trung hoà của axit mạnh và 1 muối axit không chứa oxi). Viết phương trình hóa học của các phản ứng nói trên.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 2</span></strong><strong> </strong><em>(2 điểm)</em></p>
<p>Hoà tan hoàn toàn 0,765 gam một oxit kim loại vào nước thu được 1 lít dung dịch X  có pH=12.</p>
<p>a)     Xác định công thức của oxit kim loại.</p>
<p>b)    Trộn những thể tích bằng nhau của dung dịch H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> 0,05M với dung dịch HCl 0,02M được dung dịch A. Trộn 2 phần thể tích dung dịch X với 1 phần thể tích dung dịch NaOH 0,04 M được dung dịch B. Hỏi phải trộn dung dịch A với dung dịch B theo tỉ lệ thể tích như thế nào để được dung dịch C có pH = 2, cho rằng các thể tích thu được bằng tổng thể tích của các dung dịch đem trộn.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 3</span></strong> <em>(2 điểm)</em></p>
<p>Dung dịch X chứa các ion : Cu<sup>2+</sup>, Al<sup>3+</sup>, Fe<sup>2+</sup> và NO<sub>3</sub><sup>-</sup>. Cho dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch NH<sub>3</sub>. Lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HNO<sub>3</sub> đặc nóng. Viết phương trình phản ứng dạng ion.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 4</span></strong><strong> </strong><em>(2điểm)</em><strong> </strong></p>
<p>Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO<sub>3</sub> , Fe, Cu , Al tác dụng 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít H<sub>2</sub> ( đktc). Phản ứng xong thêm tiếp 740 ml HCl 1M và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra. Lọc tách cặn rắn C. Cho B hấp thụ từ từ dung dịch Ca(OH)<sub> 2</sub> dư thu được 10 gam kết tủa. Cho C tác dụng dung dịch HNO<sub>3</sub> đặc, dư được dung dịch D và 1,12 lít khí duy nhất</p>
<p>Cho D tác dụng dung dịch NaOH dư thu được kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tính khối lượng từng chất có trong hỗn hợp A,  tìm  giá trị của m. Biết  Al+ NaOH + H<sub>2</sub>O à NaAlO<sub>2</sub> + 3/2 H<sub>2 </sub>.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 5</span></strong><strong> </strong><em>( 2 điểm)</em><strong> </strong></p>
<p>Hòa tan 48,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và 1 oxit sắt trong dung dịch HNO<sub>3</sub> dư thu được dung dịch A và 6,72 lít (đktc) NO. Cô cạn dung dịch A được 147,8 gam chất rắn khan Y. Xác định công thức phân tử của oxit sắt.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 6</span></strong><strong> </strong><em>(2 điểm)</em></p>
<p>Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)<sub>2</sub> dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub> loãng dư thì thu được 1,176 lít khí H<sub>2</sub>(đktc).Xác định công thức phân tử của oxit kim loại.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;"><br />
</span></strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu </span></strong><strong><span style="text-decoration: underline;">7</span></strong><strong> </strong><em>(2 điểm)</em></p>
<p><strong> </strong>Từ canxi cacbua, viết các phương trình phản ứng điều chế:</p>
<p>Etilen, axetilen, etilenglycol, PE, polibutadien. Các hóa chất vô cơ cần thiết coi như có đủ.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 8</span></strong><strong> </strong><em>(2 điểm)</em></p>
<p>Một hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon có số mol bằng nhau. Cho hỗn hợp lội qua 100ml dung dịch Br<sub>2</sub> 0,8M trong CCl<sub>4</sub> để hỗn hợp bị hấp thu hoàn toàn, sau phản ứng nồng độ Br<sub>2</sub> giảm ½.  Nếu đốt cháy hoàn toàn cũng lượng hỗn hợp rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thu vào bình nước vôi  dư thấy khối lượng bình chứa dung dịch tăng thêm 8,68 gam và có 14 gam kết tủa.</p>
<p>a) Chứng minh rằng A và B thuộc cùng dãy đồng đẳng.</p>
<p>b) Xác định công thức phân tử của A, B.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 9</span></strong><strong> </strong><em>(2điểm)</em></p>
<p>1.Dưới đây là các giá trị nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của <em>n</em>-pentan và neopentan. Giải thích sự khác biệt nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giữa các chất này.</p>
<table border="1" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top"></td>
<td valign="top">n-Pentan</td>
<td valign="top">Neopentan</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Nhiệt độ sôi (<sup>o</sup>C)</td>
<td valign="top">36</td>
<td valign="top">9,5</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top">Nhiệt độ nóng chảy (<sup>o</sup>C)</td>
<td valign="top">-130</td>
<td valign="top">-17</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>2. X, Y, Z lần lượt là ankan, ankadien liên hợp và ankin, điều kiện thường tồn tại ở thể khí. Đốt cháy 2,45 L hỗn hợp ba chất này cần 14,7 L khí O<sub>2</sub>, thu được CO<sub>2</sub> và H<sub>2</sub>O có số mol bằng nhau. Các thể tích khí đều đo ở 25<sup>o</sup>C và</p>
<p>1 atm.</p>
<p>(a)  Xác định công thức phân tử của X, Y và Z.</p>
<p>(b) Y cộng Br<sub>2</sub> theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ba sản phẩm đồng phân. Dùng cơ chế phản ứng giải thích sự hình thành các sản phẩm này.</p>
<p>3. Dùng sơ đồ xen phủ obitan nguyên tử để mô tả các phân tử CH<sub>3</sub>-CH=C=CH-CH<sub>3</sub> (phân tử A) và CH<sub>3</sub>-CH=C=C=CH-CH<sub>3</sub> (phân tử B). Cho biết A, B có đồng phân hình học( lập thể)  hay không ? Tại sao ?</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Câu 10</span></strong> <em>( 2 điểm)</em></p>
<p>Đun nóng 0,166 gam hỗn hợp 2 ancol (xt H<sub>2</sub>SO­<sub>4</sub> ,đặc) được hỗn hợp 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn 2 anken với 1,4336 lít không khí (đktc) vào bình kín rồi thực hiện phản ứng đốt cháy (biết anken cháy hết). Đem hỗn hợp sau phản ứng ngưng tụ thu được 1,5 lít hỗn hợp khí A ở 27,3<sup>0</sup>C ; 0.9856 atm. Xác định CTPT của anken.</p>
<p><em> </em></p>
<p>………………Hết………………..</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;"> </span></em></strong></p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">Ghi chú</span></em></strong><em>: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-hoa-hoc-lop-11-olympic-hoc-sinh-gioi.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; phương pháp soạn &#8211; giảng dạy</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-phuong-phap-soan-giang-day.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-phuong-phap-soan-giang-day.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 30 Jul 2011 10:38:32 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[dia li]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1565</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; phương pháp soạn &#8211; giảng dạy A / LỜI GIỚI THIỆU : Để tiến hành dạy học được tốt ,có hiệu qủa ,đặc biệt là đối với chương trình địa lí 11 &#8211; ngoài hệ thống các bài học lí thuyết còn có hệ thống [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong> Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; phương pháp soạn &#8211; giảng dạy</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://www.nhandan.com.vn/polopoly_fs/1.292362.1302777544!/image/2261363965.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm 2261363965 Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   phương pháp soạn   giảng dạy"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   phương pháp soạn   giảng dạy" /></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">A / LỜI GIỚI THIỆU :</span></strong></p>
<p>Để tiến hành dạy học được tốt ,có hiệu qủa ,đặc biệt là đối với chương trình địa lí 11 &#8211; ngoài hệ thống các bài học lí thuyết còn có hệ thống các bài thực hành cần rèn luyện nhiều kĩ năng thực hành cho học sinh ;nên việc rèn luyện kĩ năng này là rất cần thiết .</p>
<p>Tuy nhiên do đặc điểm của chương trình cấp THPT &#8211; việc rèn luyện kĩ năng thực hành chủ yếu tập trung vào chương trình địa lí lớp 11 .Mặt khác do qúa trình tiếp thu kiến thức ở bậc đại học và do nhiều nguyên nhân khác nhau nên việc giảng dạy các tiết thực hành không giống nhau ở các giáo viên và điểm quan trọng là không đạt được kết qủa cao</p>
<p>Trong điều kiện công tác nhiều năm ,qua giảng dạy nhiều khối lớp ,qua bồi dưỡng học sinh giỏi và qua dự giờ các đồng nghiệp giáo viên ;bản thân nhận thấy có nhiều bất cập trong việc soạn &#8211; giảng các tiết thực hành của giáo viên nói chung .Và cũng chính vì lẽ đó mà bản thân đã nghiên cứu ,tìm tòi ,thực nghiệm nhiều lần để từ đó đúc rút kinh nghiệm và hôm nay mạnh dạn giới thiệu đến qúy thầy cô giáo đồng nghiệp nội dung :</p>
<p><strong><em>“ Phương pháp soạn giảng bài thực hành địa lí ”</em></strong></p>
<p><strong><em>Nội dung đề tài này gồm có 3 phần :</em></strong><strong><em> </em></strong></p>
<p>I / Các dạng bài giảng thực hành địa lí</p>
<p>II / Cách trình bày ( soạn &#8211; giảng ) một bài thực hành địa lí</p>
<p>III / Các ví dụ minh họa các tiết thực hành ở chương trình địa lí  .</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">B / NỘI DUNG ĐỀ TÀI</span></strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">I / Các dạng bài thực hành địa lí : </span></strong></p>
<ul>
<li>Ø Tổng quát có 3 dạng bài thực hành cơ bản :</li>
</ul>
<p>- Bài thực hành vẽ các loại và dạng biểu đồ địa lí .</p>
<p>- Bài thực hành phân tích số liệu ( bảng số liệu ) rút ra nhận xét và giải thích hoặc phân tích &#8211; nhận xét &#8211; giải thích làm cơ sở cho việc viết báo cáo .</p>
<p>- Bài thực hành điền trên bản đồ.</p>
<p>Ø Ví dụ :</p>
<p>-          Lớp 10 :Tiết 22 &#8211; bài 20 : Cách biểu hiện các biểu đồ kinh tế &#8211; xã hội trên bản đồ</p>
<p><em>(Dạng điền trên bản đồ )</em></p>
<p>- Lớp 12 : Tiết 18 &#8211; Tìm hiểu một số vấn đề địa lí kinh tế &#8211; xã hội địa phương</p>
<p><em>( Dạng phân tích &#8211; nhận xét &#8211; giải thích làm cơ sở cho việc viết báo cáo )</em></p>
<p>- Lớp 11 : Có nhiều tiết với cả 3 dạng bài thực hành cơ bản :</p>
<p>+ Tiết 4 / 7 / 10 / 35 / 49 / 55 /  : Vẽ biểu đồ</p>
<p>+ Tiết 12 / 15 / 29 / 39 / 44&amp;45 / 59&amp;60 / 65 : Phân tích số liệu ( bảng số liệu ) Nhận xét &#8211; giải thích &#8211; hoặc làm cơ sở cho việc viết báo cáo .</p>
<p>+ Tiết 24 : Điền bản đồ .</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">II / Cách trình bày ( Soạn &#8211; Giảng ) một bài thực hành địa lí :</span></strong></p>
<ul>
<li>Ø <strong><em><span style="text-decoration: underline;">Mẫu giáo án chung :</span></em></strong></li>
</ul>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Mục đích &#8211; yêu cầu :</span></p>
<p>- Hướng dẫn và bổ sung cho học sinh các loại kĩ năng địa lí .</p>
<p>- Hướng dẫn và bổ sung các kiến thức về lí thuyết và hành động .</p>
<p>- Tập làm quen và hoàn thiện dần các kĩ năng thực hành địa lí .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Phương pháp :</span></p>
<p>- Dùng câu hỏi &#8211; phát vấn để kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động đã có của học sinh về nội dung của bài thực hành đó .</p>
<p>- Sử dụng các phương tiện mẫu có liên quan đến nội dung của bài thực hành đó .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">III / Đồ dùng :</span></p>
<p>- Các phương tiện mẫu .</p>
<p>- Hành động mẫu của giáo viên .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">IV / Tiến trình :</span></p>
<p>1/ Ổn định lớp học :</p>
<p>2 / Kiểm tra bài cũ <em>( Nên kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh cho tiết thực hành  ) </em></p>
<p><em> <strong><span style="text-decoration: underline;">3 / Bài mới :</span></strong></em></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Yêu cầu :</span></p>
<p>- Học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài thực hành ( có bao nhiêu yêu cầu &#8211; đó là những yêu cầu gì ? )</p>
<p>- Giáo viên kết luận : bao nhiêu yêu cầu và đó là những yêu cầu như thế nào ? yêu cầu nào là chủ yếu ,quan trọng ( học sinh ghi chép )</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Hướng dẫn :</span></p>
<p>1 / Sử dụng câu hỏi phát vấn &#8211; yêu cầu học sinh trình bày những kiến thức lí thuyết &#8211; hành động về nội dung yêu cầu của bài thực hành .</p>
<p>2 / Giáo viên gợi ý hướng thực hiện yêu cầu của bài thực hành ( làm những gì ? làm như thế nào ?&#8230;.)</p>
<p>3 / Yêu cầu học sinh ( đứng tại lớp / lên bảng ) trình bày cách làm của mình .Gọi học sinh ở tại lớp  để nhận xét phần thực hiện của học sinh .</p>
<p>4 / Giáo viên  kết luận cách thực hiện của học sinh ( hướng đi đúng / sai như thế nào ? ) và gợi ý cách tiến hành &#8211; thực hiện bài thực hành hoặc giáo viên sử dụng phương tiện mẫu hoặc giáo viên hành động mẫu ( tùy theo nội dung của bài thực hành đó )</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">4 / Củng cố &#8211; phát triển :</span></p>
<p>- Học sinh nhắc lại yêu cầu của bài thực hành ngày hôm nay.Học sinh nhắc lại cách thực hiện như thế nào ? .</p>
<p>- Giáo viên bổ sung &#8211; kết luận cách làm .</p>
<p>- Giáo viên nhắc học sinh hoàn thiện bài thực hành ở nhà ( Phần lớn thì các bài thực hành nên cần dành thời gian ở lớp để giáo viên hướng dẫn và học sinh thực hiện mẫu ( nháp )  / phần lớn thời gian hoàn thành ở nhà ).Chuẩn bị bài học &#8211; tiết học sau .</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">III / Các ví dụ minh họa :</span></strong></p>
<p><strong> <span style="text-decoration: underline;">Ví dụ 1 / Lớp 11 &#8211; Tiết 4 : Thực hành : vẽ biểu đồ </span></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Mục đích &#8211; yêu cầu :</span></p>
<p>- Hướng dẫn học sinh cách lập biểu đồ biểu hiện các mối quan hệ so sánh giữa 2 hoặc 3 đại lượng .</p>
<p>- Bổ sung cho học sinh những kiến thức lí thuyết và hành động về việc lập và vẽ các biểu đồ hình tròn .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Phương pháp :</span></p>
<p>- Kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động thông qua hệ thống câu hỏi phát vấn .</p>
<p>- Hướng dẫn mẫu và vẽ mẫu hoặc sử dụng biểu đồ mẫu đã chuẩn bị sẵn .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">III / Đồ dùng :</span></p>
<p>- Compa + thước đo cung và đo góc + thước 20cm + phấn màu ( thực hiện trên bảng )</p>
<p>- Hoặc dùng các biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">IV / Tiến trình :</span></p>
<p>1 / Ổn định lớp :</p>
<p>2 / Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực hành của học sinh .</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">3 / Bài mới :</span></em></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Yêu cầu của bài thực hành :</span></p>
<p>- Học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài thực hành</p>
<p>- Giáo viên bổ sung &#8211; học sinh ghi chép :</p>
<p>+ Có 3 đại lượng cần so sánh trong biểu đồ ; vẽ 2 biểu đồ tròn cho cả 2 năm ( 1947 / 1960 ) ,vẽ ở số liệu tuyệt đối .</p>
<p>+ Có 2 bài tập ( bài tập 2 tương tự như bài tập 1 &#8211; học sinh thực hiện ở nhà ) .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Hướng dẫn :</span></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">1 / Kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động của học sinh :</span></p>
<p>- Có mấy loại và dạng biểu đồ ? ( 5 loại )</p>
<p>- Đối với bài thực hành này ta chọn loại biểu đồ gì ? lí do chọn ? Biểu đồ hình tròn .Vì yêu cầu của bài là so sánh 3 đại lượng trong 2 năm ;các biểu đồ khác không thích hợp .</p>
<p>- Hãy trình bày lại cách vẽ biểu đồ tròn so sánh ? Gọi học sinh đứng tại chỗ + lên bảng .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">2 / Giáo viên gợi ý &#8211; hướng dẫn cho học sinh :</span></p>
<p>- Học sinh sẽ làm như sau : ( học sinh sẽ vẽ biểu đồ hình tròn theo số liệu tương đối ( % )</p>
<p>+ Xử lí số liệu : chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối ( % )</p>
<p>+ 3 đại lượng được biểu hiện trong 1 biểu đồ hình tròn như sau : trong một diện tích hình tròn có tâm O và bán kính R bất kì ,lấy một diện tích hình rẽ quạt có góc ở tâm O ( hoặc cung chắn ) bằng : 360<sup>0</sup> x 7,6% ÷100 = 27<sup>0</sup>,36 ,lấy tiếp hình quạt có góc ở tâm O ( hoặc cung chắn ) bằng : 360<sup>0</sup> x 0,18 % ÷100 = 0<sup>0</sup>,648.</p>
<p>+ Học sinh dùng com pa ,thước chiều dài ,thước đo độ để vẽ biểu đồ trong 2 năm 1947 và 1960 ,và dùng phấn màu để biểu hiện các đại lượng .</p>
<p>- Do yêu cầu của bài là vẽ biểu đồ tròn so sánh 3 đại lượng theo giá trị tuyệt đối nên ta phải dùng cách vẽ khác .Cách vẽ đó như thế nào ? Giáo viên gợi ý và hướng dẫn cách thực hiện</p>
<p>Ø Theo cách vẽ này thì diện tích thế giới được biểu hiện bằng một hình tròn to ,diện tích các thuộc địa của Anh biểu hiện bằng một hình tròn nhỏ hơn ,còn diện tích của nước Anh là một hình tròn nhỏ hơn nữa  yêu cầu đặt ra là phải tính được bán kính của 3 hình tròn ! Làm thế nào để tính được bán kính của 3 hình tròn ?</p>
<p>Ø Cách tính như sau :</p>
<p>- Diện tích hình tròn biểu hiện diện tích thế giới so với diện tích hình tròn biểu hiện diện tích các thuộc địa Anh lớn gấp : 135 triệu ÷ 10,3 triệu = 13 lần ,và so với diện tích hình tròn biểu hiện diện tích nước Anh lớn gấp : 135 triệu ÷ 0,244 triệu = 553 lần</p>
<p>- Nếu lấy S<sub>1</sub> là diện tích thế giới được tính bằng công thức : S<sub>1</sub>= ÕR<sup>2</sup> ,S<sub>2</sub> là diện tích thuộc địa Anh : S<sub>2</sub> = Õr<sub>1</sub><sup>2</sup> , còn S<sub>3</sub> là diện tích nước Anh : S<sub>3</sub> = Õr<sub>2</sub><sup>2</sup></p>
<p>- Thì ta có :      S1 / S2 = ÕR<sup>2</sup> / Õr<sub>1</sub><sup>2</sup> = 13 ; S1 / S3 = ÕR<sup>2</sup> / Õr<sub>2</sub><sup>2</sup> = 553 .</p>
<p>- Nếu r<sub>1 </sub>= 1cm  thì R<sup>2 </sup>= 13.1<sup>2</sup>  R = √ 13 = 3.6 cm</p>
<p>- r<sub>2</sub><sup>2</sup> = ( 3.6 )<sup>2</sup> / 553 = 0.023  r<sub>2</sub> =  √0.023 = 0.15 cm .</p>
<p>ª Như vậy ta vẽ chung 1 biểu đồ có 3 hình tròn có bán kính lần lượt là : 3.6 cm ; 1.0 cm và 0.15 cm .</p>
<p>Ø Sau khi bổ sung nên cho học sinh trình bày lại trình tự tiến hành lập và vẽ biểu đồ theo cả 2 cách .Có thể bài thực hành này được thực hiện với cách lập và vẽ các biểu đồ hình vuông  ( S = C x C ) .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">4 / Củng cố &#8211; phát triển :</span></p>
<p>- Học sinh vẽ biểu đồ hình tròn theo cách thứ 2 thực hiện với bài tập số 1 ở lớp ,bài tập số 2 thực hiện ở nhà .</p>
<p>- Học sinh chuẩn bị bài mới : mục III &#8211; Sgk &#8211; trang 13 .</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Ví dụ 02 / Lớp 11 -Tiết 07 : Thực hành : Vẽ biểu đồ :</span></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Mục đích &#8211; yêu cầu :</span></p>
<p>- Hướng dẫn học sinh cách lập vẽ các biểu đồ hình cột để so sánh các đại lượng biểu hiện bằng giá trị tuyệt đối và giá trị tương đối .</p>
<p>- Tập làm quen và rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Phương pháp :</span></p>
<p>- Kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động thông qua câu hỏi &#8211; phát vấn .</p>
<p>- Thực hiện hướng dẫn mẫu và hành động &#8211; vẽ mẫu lên bảng .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">III / Đồ dùng :</span></p>
<p>- Thước 20 cm ,bút chì màu ,phấn màu .</p>
<p>- Sử dụng các biểu đồ mẫu ( treo bảng )</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">IV / Tiến trình :</span></p>
<p>1/  Ổn định lớp :</p>
<p>2 / Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực hành :</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">3 / Bài mới : </span></em></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Yêu cầu của bài thực hành :</span></p>
<p>- Học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài thực hành .</p>
<p>- Giáo viên bổ sung và học sinh ghi chép :</p>
<p>+ Có 2 đại lượng cần so sánh ở cả giá trị tuyệt đối và tương đối &#8211; yêu cầu vẽ biểu đồ hình cột  trong 2 năm 1990 và 1992 để thể hiện rõ 2 đại lượng xuất và nhập khẩu của 4 nước .</p>
<p>+ Nhận xét : nước nào xuất siêu ,nhập siêu và vào năm nào ?</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Hướng dẫn :</span></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">1 / Kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động của học sinh :</span></p>
<p>- Yêu cầu của bài là vẽ biểu đồ hình cột ( loại biểu đồ hình cột ( 1 trong 5 loại biểu đồ cơ bản ) Biểu đồ hình cột có 3 dạng cơ bản &#8211; làm thế nào để chọn đúng dạng thích hợp ? Hoặc em hãy vẽ dạng biểu đồ cột mà em biết ?</p>
<p>- Gọi 1 học sinh lên bảng thực hiện vẽ / 1 học sinh trình bày cách vẽ ( các thao tác vẽ biểu đồ hình cột ) .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">2 / Giáo viên hướng dẫn &#8211; gợi ý cho học sinh :</span></p>
<p><strong>F</strong> Học sinh sẽ vẽ theo cách như sau ( tạm gọi là cách 01 )</p>
<p>- Vẽ 2 biểu đồ : 01 của năm 1990 và 01 của năm 1992 nhằm so sánh cả 02 giá trị Xuất và Nhập khẩu của 4 nước  &#8211; vẽ theo giá trị tuyệt đối của bảng số liệu đã cho :</p>
<p>- Học sinh sẽ vẽ lần lượt  như sau : vẽ hệ trục toạ độ yox &#8211; chia trên 2 trục &#8211; xác định giá trị  2 cột xuất và nhập lần lượt của từng nước  của năm 1990 .</p>
<p>- Giáo viên kiểm tra kiến thức : nên chia trên trục tung như thế nào cho nhanh và cho chính xác ? ở trục hoành có phải chia đều khoảng cách giữa các nước không ?</p>
<p>+ Hướng dẫn cách chia trên trục  tung ( cho các loại và dạng biểu đồ có hệ trục tọa độ  ) nhanh và chính xác .</p>
<p>+ Lưu ý cho học sinh biết các trường hợp chia và không chia các khoảng cách trên trục hoành ( Biểu đồ cột nhóm hoặc thể hiện các đại lượng thành phần như địa danh ( quốc gia ,vùng &#8230;) ,tên các sản phẩm &#8230;. không chia khoảng cách năm hoặc khoảng cách giữa các đại lượng tên gọi thành phần đó bằng nhau ; biểu đồ cột đơn thể hiện 1 đại lượng qua thời gian thì buộc phải chia các khoảng cách năm trên trục hoành ; dạng biểu đồ cột chồng không cần hệ trục tọa độ hoặc không phải chia khoảng cách năm ) .</p>
<p>- So với yêu cầu của bài thực hành thì dạng biểu đồ này ( biểu đồ cột nhóm : X+N của 1 nước trong 1 năm ) có những ưu và nhược điểm gì ?</p>
<p>+ Thể hiện giá trị xuất siêu ,nhập siêu của từng nước trong từng năm .</p>
<p>+ Không đẹp : do chênh lệch giá trị các cột cao thấp khác nhau ,chưa sát với yêu cầu của bài thực hành : chưa so sánh các nước với nhau .</p>
<p><strong>F</strong> Hãy thực hiện vẽ biểu đồ cột theo cách khác ( tạm gọi là cách thứ 2 ) ? Gọi học sinh lên bảng thực hiện ? Học sinh sẽ vẽ như sau :</p>
<p>- Vẽ 2 biểu đồ : 1 biểu đồ cho giá trị xuất khẩu của 4 nước trong 2 năm và 1 biểu đồ cho giá trị nhập khẩu của 4 nước trong 2 năm &#8211; vẽ theo giá trị tuyệt đối của bảng số liệu đã cho .</p>
<p>- Gọi học sinh nhận xét phần thực hiện vẽ : có ưu điểm và nhược điểm gì không ?</p>
<p>+ Thể hiện rõ tình hình phát triển của giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của các nước trong 2 năm .</p>
<p>+ Không đẹp ,không thể hiện rõ yêu cầu là so sánh xuất ,nhập khẩu của các nước trong 1 năm hoặc cả 2 năm .</p>
<p><strong>F</strong> Làm thế nào để khắc phục những nhược điểm trên và thể hiện rõ &#8211; sát với yêu cầu của bài thực hành : ta có thể xem cách thứ 3 như sau : đó là cách vẽ dạng biểu đồ gì ? và vẽ như thế nào ?</p>
<p>- Vẽ 1 biểu đồ cột chồng &#8211; vẽ theo giá trị tương đối : trong biểu đồ này mỗi một nước có 2 cột chồng cho 2 năm ( có thể sử dụng hệ trục tọa độ hoặc không sử dụng hệ trục tọa độ ).</p>
<p>- Vẽ mẫu lên bảng và trình bày các thao tác vẽ cho học sinh ,yêu cầu học sinh cho nhận xét về dạng biểu đồ này ?</p>
<p>+ Ưu điểm : nổi bật yêu cầu của bài ;thể hiện rõ xuất siêu ,nhập siêu của từng nước qua từng năm ;giá trị xuất và nhập khẩu đều biểu hiện được .</p>
<p>+ Phải chuyển đổi số liệu từ giá trị tuyệt đối sang giá trị tương đối ( % ) : chú ý nên lập lại bảng số liệu mới ( số % ) .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">4 / Củng cố &#8211; phát triển :</span></p>
<p>- Học sinh trình bày lại 3 cách vẽ biểu đồ cột  ( các thao tác vẽ và ưu nhược điểm của từng cách ) .Giáo viên lưu ý : căn cứ vào yêu cầu của bài thực hành ,căn cứ vào đặc điểm của các loại và dạng biểu đồ ,căn cứ vào các dữ liệu của bảng số liệu đã cho để chọn nhanh và chọn đúng loại ,dạng biểu đồ .</p>
<p>- Học sinh hoàn thành bài thực hành ở nhà theo cả 3 cách .Chuẩn bị bài mới : Phần một &#8211; Mục V : Các nước đang phát triển ở châu Á &#8211; Sgk &#8211; trang 20 .</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">Ví dụ 03 / Lớp 11 &#8211; Tiết 12 : Thực hành : Phân tích &#8211; Nhận xét &#8211; Viết báo cáo :</span></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Mục đích – yêu cầu :</span></p>
<p>- Hướng dẫn học sinh cách phân tích số liệu về kinh tế để rút ra các nhận xét cần thiết .</p>
<p>- Qua việc phân tích – nhận xét từ đó có cơ sở để tập làm quen với việc viết báo cáo dựa trên số liệu đã phân tích .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Phương pháp :</span></p>
<p>- Kiểm tra kiến thức lí thuyết và hành động về nội dung yêu cầu của bài thông qua câu hỏi phát vấn .</p>
<p>- Hướng dẫn mẫu .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">III / Đồ dùng :</span></p>
<p>- Bài báo cáo mẫu .</p>
<p>- Lập dàn bài mẫu báo cáo lên bảng .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">IV / Tiến trình :</span></p>
<p>1 / Ổn  định lớp :</p>
<p>2 / Kiểm tra việc chuẩn bị bài thực hành của học sinh .</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">3 / Bài mới :</span></em></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">I / Yêu cầu của bài thực hành :</span></p>
<p>- Học sinh đọc và xác định yêu cầu của bài thực hành ( có bao nhiêu yêu cầu ? đó là những yêu cầu gì ? )</p>
<p>- Giáo viên bổ sung ,học sinh ghi chép ( có 2 yêu cầu )</p>
<p>+ Phân tích bảng số liệu và rút ra các nhận xét cần thiết từ bảng số liệu về tình hình kinh tế – xã hội của Hàn Quốc .</p>
<p>+ Viết 1 bài báo cáo ngắn gọn về tình hình kinh tế – xã hội của Hàn Quốc .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">II / Hướng dẫn :</span></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">1 / Hình thức – bố cục của 1 bài báo cáo :</span></p>
<p>- Cho biết bố cục của 1 bài báo cáo như thế nào ? có mấy phần ?</p>
<p>- 1 bài báo cáo thông thường gồm có 3 phần : giới thiệu tổng quát nội dung cần báo cáo ;trình bày cụ thể nội dung ;phần kết luận .</p>
<p>ª Giáo viên sử dụng bài báo cáo mẫu : đọc phần mở đầu và phần kết luận cho học sinh nghe .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">2 / Hướng dẫn phân tích :</span></p>
<p>¯ <strong><em>Các bước phân tích 1 bảng số liệu bất kì </em></strong></p>
<p>- Sự phát triển kinh tế ( hay xã hội ) là một quá trình nên phải căn cứ vào các mốc chỉ thời gian ( ở bảng số liệu )</p>
<p>- Để phân tích và nhận định sự phát triển kinh tế – xã hội nhất thiết phải căn cứ vào tất cả các chỉ tiêu cụ thể có ở bảng số liệu : <strong><em><span style="text-decoration: underline;">Ví dụ</span></em></strong> : GDP ,GDP / người ,tốc độ tăng trưởng kinh tế ( % ) ,GDP / ngành ,giá trị xuất khẩu ,giá trị nhập khẩu …</p>
<p>- Trước khi phân tích các chỉ tiêu số liệu cần phải hiểu được bản chất nội dung hay ý nghĩa của các chỉ tiêu đó : <strong><em><span style="text-decoration: underline;">Ví dụ</span></em></strong> :</p>
<p>+ Tổng thu nhập quốc dân ( GDP ) là gì ? phân biệt GDP và GNP ? tên viết tắt ?</p>
<p>+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế ( % ) có nghĩa như thế nào ? giữa tăng trưởng và sự phát triển kinh tế có giống nhau không ?</p>
<p>- Trong quá trình phân tích từng chỉ tiêu cần thực hiện các thao tác sau : phân tích số liệu ở cả giá trị tuyệt đối ,tương đối ( % ) ,số lần …và so sánh quan hệ với số thời gian ; phân tích số liệu mang tính tổng quát trước ,cụ thề sau :<strong><em><span style="text-decoration: underline;"> Ví dụ :</span></em></strong></p>
<p>+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc qua 20 năm như thế nào / tăng bao nhiêu %,bao nhiêu lần ? ( phân tích tổng quát )</p>
<p>+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc qua từng mốc thời gian như thế nào ? tăng giảm như thế nào ? bao nhiêu ? bình quân % / năm ? … ( phân tích cụ thể )</p>
<p>- Trong khi phân tích từng chỉ tiêu số liệu : phân tích đến đâu thì rút ra nhận xét – nhận định đến đó ,có thể sử dụng các số liệu bổ sung để so sánh và rút ra nhận xét</p>
<p>¯ Giáo viên sử dụng bài báo cáo mẫu đọc phân tích cho học sinh một vài chỉ tiêu mẫu .</p>
<p>- Học sinh tập phân tích một vài chỉ tiêu – nhận xét và ghi chép .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">3 / Hướng dẫn viết báo cáo :</span></p>
<p>( Do là bài đầu tiên nên việc yêu cầu viết báo cáo chưa cần phải hoàn chỉnh – tuy nhiên đến đây giáo viên cần cho học sinh hiểu được hình thức – bố cục và cách thực hiện một bài viết báo cáo )</p>
<p>- Trước hết khi phân tích từng số liệu chỉ tiêu ,rút ra nhận xét ở giấy nháp học sinh nên ghi chép cẩn thận .</p>
<p>- Lập đề cương chi tiết cho việc viết báo cáo ( gồm có 3 phần ) : trong đó sắp xếp các nội dung chỉ tiêu cho hợp lí .</p>
<p>- Khi có đề cương thì nên viết lần lượt theo các nội dung chỉ tiêu số liệu đã phân tích – nhận xét .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">4 / Củng cố và phát triển :</span></p>
<p>- Học sinh nhắc lại qui trình của việc phân tích số liệu và viết báo cáo .</p>
<p>- Lưu ý : trong qúa trình phân tích không được bỏ sót bất kì một loại số liệu nào ,phân tích số liệu luôn có so sánh và nhận xét ;việc viết báo cáo nên viết theo thứ tự nội dung chỉ tiêu và theo đề cương ,có thể viết theo các đề mục hoặc ngắt dòng các nội dung cho hợp lí .</p>
<p>- Học sinh hoàn thành bài thực hành ở nhà .Chuẩn bị bài mới Phần I – Mục VI – Sgk – Trang 33 .</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">C / KẾT LUẬN </span></strong></p>
<p>Việc rèn luyện kỉ năng địa lí cho học sinh là một việc làm rất cần thiết . Đó là một qúa trình lâu dài cần có sự hợp tác tích cực của cả giáo viên và học sinh  ,tuy nhiên việc vận dụng  thời  gian  trong  một tiết học ,một  tiết thực  hành trên  lớp để bồi dưỡng cho H/S những kỉ năng này là nhiệm vụ thuộc về  giáo viên .Với mục đích  này và trong khuôn khổ của đề tài  này chắc chắn  sẽ không  thể đáp  ứng được hết những yêu cầu , mong muốn  của quý thầy cô giáo và học sinh ; tuy nhiên phần nào cũng mở ra những hướng ,những gợi ý cần  thiết  để chúng ta  tiếp  tục hoàn  thiện  thêm phần  kỉ  năng địa lí này .Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo .Rất chân thành cảm ơn .</p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong><em>Buôn Ma Thuột, tháng 03 / 2006 .</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;"> </span></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-phuong-phap-soan-giang-day.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy-học địa lý</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-xay-dung-va-su-dung-so-do-trong-day-hoc-dia-ly.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-xay-dung-va-su-dung-so-do-trong-day-hoc-dia-ly.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 30 Jul 2011 10:32:19 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[dia ly]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1564</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy-học địa lý XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TRONG DẠY-HỌC ĐỊA LÍ PHẦN I &#8211; MỞ ĐẦU 1/ Tính cấp thiết của đề tài: Từ thực tiễn của việc đổi mới CT-SGK Địa lí 10, [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy-học địa lý</strong></p>
<p style="text-align: center;"><img src="http://vuongphatland.vn/UserUpload/Articles/315201184426312.jpg" alt="Sáng kiến kinh nghiệm 315201184426312 Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lý"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lý" /></p>
<p><strong>XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ</strong></p>
<p><strong>TRONG DẠY-HỌC ĐỊA LÍ</strong></p>
<p><strong>PHẦN I &#8211; MỞ ĐẦU</strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">1/ Tính cấp thiết của đề tài:</span></strong></p>
<p>Từ thực tiễn của việc đổi mới CT-SGK Địa lí 10, 11 và thực tiễn của việc giảng dạy môn địa lí 10,11 ở trường THPT gần 2 năm vừa qua; đó chính là lí do khiến tôi chọn đề tài này.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">2/ Tình hình nghiên cứu:</span></strong></p>
<p>-Trong giảng dạy địa lí PTTH có 4 loại sơ đồ được dùng:</p>
<p>+ Sơ đồ cấu trúc.</p>
<p>+ Sơ đồ quá trình.</p>
<p>+ Sơ đồ địa đồ học.</p>
<p>+ Sơ đồ logic.</p>
<p>-Tuy nhiên giáo viên thường rất ít khi sử dụng chính vì vậy mà khả năng đạt hiệu quả cao trong 1 tiết giảng dạy là rất thấp.</p>
<p>-Việc nghiên cứu và thử nghiệm để đi đến ứng dụng cho tất cả giáo viên địa lí có ý nghĩa lí luận và thực tiễn rất lớn.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">3/ Mục đích, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu, phạm vi&amp;giá trị sử dụng của đề tài:</span></strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">a, Mục đích, đối tượng:</span></p>
<p>*Mục đích:</p>
<p>-Góp phần nâng cao khả năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên.</p>
<p>-Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức.</p>
<p>* Đối tượng: giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập môn địa lí.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">b, Nhiệm vụ: </span></p>
<p>-Nghiên cứu phương pháp xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học địa lí nói chung và địa lí 11 nói riêng.</p>
<p>-Đưa ra những nguyên tắc chung trong xây dựng và sử dụng sơ đồ.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">c, Phạm vi:</span></p>
<p>-Áp dụng cho nhiều bài học địa lí 10, 11 chương trình-Sách giáo khoa phân ban.</p>
<p>-Giới hạn trong việc tạo kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ cho giáo viên.</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">d, Giá trị sử dụng:</span></p>
<p>-Đề tài có thể ứng dụng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên để thực hiện phương pháp sơ đồ trong giảng dạy môn địa lí.</p>
<p>-Có thể dùng cho học sinh nghiên cứu để hình thành kĩ năng, phương pháp học tập tốt hơn thông qua sơ đồ.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">4/ Phương pháp nghiên cứu:</span></strong></p>
<p>-Thông qua kinh nghiệm giảng dạy môn địa lí cấp THPT trong nhiều năm và kinh nghiệm qua gần 2 năm thực hiện đổi mới CT-SGK lớp 10, 11 vừa qua.</p>
<p>- Phương pháp thử nghiệm</p>
<p>- Các phương pháp khác có liên quan.</p>
<p><strong>PHẦN II-NỘI DUNG VÀ KẾT QỦA NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">A/ Cơ sở của việc lựa chọn sáng kiến</span></strong></p>
<p>-Cấu trúc chương trình và sách giáo khoa địa lí 10, 11 có sử dụng sơ đồ ( còn ít )</p>
<p>-Trong quá trình giảng dạy nhiều giáo viên rất ngại sử dụng sơ đồ  ( có thể do nhận thức về phương pháp này, do sợ thiếu thời gian lên lớp , tốn kém…)</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">B/ Nội dung đề tài:</span></strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">1/ Các loại sơ đồ:</span></strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="34" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>*Sơ đồ cấu trúc:</strong> là loại sơ đồ thể hiện các thành phần, yếu tố trong một chỉnh thể và mối quan hệ  giữa chúng.</p>
<p><strong>( SƠ ĐỒ CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM )</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="110" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>*Sơ đồ quá trình:</strong> là loại sơ đồ thể hiện vị trí các thành phần, các yếu tố và mối quan hệ của chúng trong quá trình vận động.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>( SƠ ĐỒ SỰ VẬN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI VÀ CÁC MÙA Ở BẮC BÁN CẦU )</strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="92" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>*Sơ đồ địa đồ học:</strong> là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về mặt không gian của các sự vật-hiện tượng địa lí trên lược đồ, bản đồ.</p>
<p><strong>( SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC KHỐI KHÍ Ở BẮC MỸ )</strong></p>
<p><strong>*Sơ đồ logic:</strong> là loại sơ đồ biểu hiện mối quan hệ về nội dung bên trong của các sự vật-hiện tượng địa lí.</p>
<p><strong>( SƠ ĐỒ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ )</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0" align="left">
<tbody>
<tr>
<td width="66" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">2/ Yêu cầu của việc xây dựng sơ đồ:</span></strong></p>
<p><strong>*Tính khoa học:</strong> nội dung sơ đồ phải bám sát nội dung của bài học, các mối quan hệ phải là bản chất, khách quan chứ không phải do người xây dựng sắp đặt.</p>
<p><strong>*Tính sư phạm, tư tưởng:</strong> sơ đồ phải có tính khái quát hóa cao, qua sơ đồ học sinh có thể nhận thấy ngay các mối quan hệ khách quan, biện chứng.</p>
<p><strong>*Tính mĩ thuật:</strong> bố cục của sơ đồ phải hợp lí, cân đối, nổi bật trọng tâm và các nhóm kiến thức.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">3/ Các bước xây dựng:</span></strong></p>
<p>*Các sơ đồ đã có ở sách giáo khoa, sách giáo viên địa lí 10, 11 nhưng chủ yếu-phần lớn là do giáo viên tự xây dựng từ nội dung bài học, phù hợp với ý tưởng sử dụng phương pháp, phương tiện dạy học khác nhau.</p>
<p>*Thông thường cấu tạo một sơ đồ có các đỉnh và các cạnh (đỉnh có thể là 1 khái niệm, 1 thuật ngữ, 1 địa danh trên lược đồ, bản đồ; cạnh là các đường, đoạn thẳng ( có hướng hoặc vô hướng )nối các đỉnh hoặc biểu hiện tượng trưng hình dáng của sự vật-hiện tượng địa lí.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>*CÁC BƯỚC XÂY DỰNG 1 SƠ ĐỒ</strong></p>
<p><strong>-BƯỚC 1</strong>: Tổ chức các đỉnh của sơ đồ ( chọn kiến thức cơ bản, vừa đủ, mã hoá một cách ngắn gọn, cô đọng, súc tích, bố trí các đỉnh trên một mặt phẳng ).</p>
<p><strong>-BƯỚC 2:</strong> Thiết lập các cạnh ( các cạnh nối những nội dung ở các đỉnh có liên quan )</p>
<p><strong>-BƯỚC 3:</strong> Hoàn thiện ( kiểm tra lại tất</p>
<p>cả để điều chỉnh sơ đồ phù hợp với nội dung dạy học và logic nội dung, đảm bảo tính thẩm mĩ và dể hiểu ).</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">4/ Cách xây dựng một sơ đồ:</span></strong></p>
<p>-Giáo viên nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy, lựa chọn ra những bài, những phần có khả năng áp dụng phương pháp sơ đồ có hiệu quả nhất. Tiếp theo giáo viên phân tích nội dung bài dạy, tìm ra những khái niệm cơ bản, khái niệm gốc cần truyền đạt, hình thành.</p>
<p>-Trong dạy học địa lí ta có thể xây dựng các kiểu sơ đồ sau:</p>
<p>+Sơ đồ dùng để chứng minh hay giải thích dùng để phản ánh nội dung bài giảng một cách trực quan, dể khái quát, dể tiếp thu.</p>
<p>+Sơ đồ tổng hợp dùng để ôn tập, tổng kết hay hệ thống 1 chương, 1 phần kiến thức.</p>
<p>+Sơ đồ kiểm tra để đánh giá năng lực tiếp thu, hiểu biết của học sinh đồng thời giúp giáo viên kịp thời điều chỉnh nội dung truyền đạt.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">5/ Cách sử dụng sơ đồ:</span></strong></p>
<p>-Giáo viên dựa vào chính sơ đồ để soạn ra các tình huống dạy học cũng như các thao tác, phương pháp dạy; lúc này sơ đồ chính là mục đích-phương tiện truyền đạt của giáo viên và lĩnh hội kiến thức của học sinh.</p>
<p>-Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ mạch chính, mạch nhánh của sơ đồ, mối quan hệ nhân qủa, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vị kiến thức trên sơ đồ.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>* CÁC VÍ DỤ MINH HỌA</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>VÍ DỤ 1: Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học</strong></p>
<p>-Để kiểm tra kiến thức “Bài 9-Nhật Bản-Tiết 2-Kinh tế” của học sinh, giáo viên sử dụng sơ đồ và kèm theo câu hỏi: Hãy điền vào sơ đồ sau, sản phẩm của các ngành công nghiệp Nhật Bản?</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="139" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>VÍ DỤ 2: Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh-dùng vào lúc mở đầu bài học:</strong></p>
<p>-Để cho học sinh nắm bắt và hiểu được cấu trúc nội dung của các ngành kinh tế Trung Quốc “Bài 10-Trung Quốc-Tiết 2-Kinh tế”<br />
<strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>VÍ DỤ 3: Sử dung sơ đồ trong việc giảng bài mới</strong></p>
<p>-Trên cơ sở sơ đồ-Phân bố dân cư Trung Quốc, giáo viên yêu cầu học sinh phân tích, kết hợp với hình 10.4-Phân bố dân cư Trung Quốc-&gt; Trình bày sự phân bố dân cư chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn ở Trung Quốc?</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="69" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p>-Giáo viên vừa hướng dẫn học sinh khám phá các mối quan hệ song song với việc hoàn thành sơ đồ ( vừa dạy vừa vẽ ) -&gt; đây là cách dạy học có sự tham gia tích cực của học sinh.</p>
<p>=&gt; Ví dụ tương tự cho bài 2: Xu hướng toàn cầu hoá, khu vực hóa.</p>
<p><strong>VÍ DỤ 4: Sử dụng sơ đồ để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội</strong></p>
<p>-Sau khi hướng dẫn học sinh tìm tòi, khám phá các kiến thức cần nắm trong mục II: Điều kiện tự nhiên “Bài 10-Trung Quốc-Tiết 1-Tự nhiên và dân cư”; giáo viên thể hiện các kiến thức cần thiết bằng sơ đồ sau:</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="17" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong>VÍ DỤ 5: Sử dụng sơ đồ trong việc củng cố-đánh giá cuối bài</strong></p>
<p>-Giáo viên để một số ô trống, để trống một số cạnh, yếu cầu học sinh tìm các kiến thức điền vào ô trống hoặc vẽ và điền tiếp các cạnh.</p>
<p>-Sau khi học xong “Bài 8-Liên bang Nga-Tiết 1-Tự nhiên, dân cư và xã hội”, giáo viên sử dụng sơ đồ sau:<br />
<strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>VÍ DỤ 6: Sử dụng sơ đồ để ra bài tập về nhà hay kiểm tra kiến thức của học sinh</strong></p>
<p>-Sau “Bài 13-Ấn Độ-Tiết 1-Tự nhiên và dân cư ( Ban nâng cao )” , giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập sau: Bằng kiến thức đã học và dựa vào các câu cho sẵn dưới đây; em hãy chọn và hoàn chỉnh sơ đồ ?</p>
<p>+Ấn Độ có 22 bang, 9 lãnh địa liên bang, hơn 200 dân tộc với hàng trăm ngôn ngữ khác nhau.</p>
<p>+Tôn giáo ở Ấn Độ rất đa dạng, trong đó Ấn Độ giáo (80% dân số), Hồi giáo (11% dân số ), là 2 tôn giáo lớn nhất và có thế lực nhất.</p>
<p>+Ấn Độ có đến 600 đảng phái lớn nhỏ đại diện cho quyền lợi của các giai cấp, tầng lớp, tôn giáo.</p>
<p>+Sự phân biệt đẳng cấp.</p>
<p>+Xung đột tôn giáo, sắc tộc, bạo loạn, đòi li khai.</p>
<p>+Đoàn kết, hòa giải giữa các tôn giáo, dân tộc.</p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="60" height="0"></td>
</tr>
<tr>
<td></td>
<td></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>-Sơ đồ:</strong></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">3/ Kết qủa thực nghiệm:</span></strong></p>
<p>-Giảng dạy các khối lớp 10, 11(Sử dụng phấn, bảng viết ) thì việc sử dụng sơ đồ có hạn chế. Học sinh nắm và hiểu nội dung của phần học, bài học chỉ đạt 60%/ lớp. Nếu không sử dụng chỉ đạt 50%/lớp.</p>
<p>-Giảng dạy các khối lớp 10, 11 (có sử dụng đèn chiếu ) thì việc sử dụng sơ đồ nhiều hơn, thuận tiện hơn. Học sinh nắm và hiểu nội dung qua sơ đồ nhanh hơn, đạt trên 90%/lớp.</p>
<p><strong>PHẦN III-KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ</strong></p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">1/ Kết luận:</span></strong></p>
<p>-Việc đổi mới phương pháp trong dạy-học địa lí 10, 11 là cấp thiết nhưng việc áp dụng để đạt hiệu qủa cao là cần thiết hơn, chính vì vậy đối với giáo viên cho dù có sử dụng phòng đèn chiếu hay trực tiếp dạy tại lớp thì cần đầu tư nghiên cứu để xây dựng và sử dụng được phương pháp sơ đồ.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">2/ Kiến nghị:</span></strong></p>
<p>-Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy địa lí ở các khối lớp cần quan tâm hơn đến việc xây dựng và sử dụng sơ đồ trong giảng dạy, xem đây là phương pháp không thể thiếu, phương pháp cần thiết, đặc thù của bộ môn, phương pháp được ứng dụng rộng rãi trong nhiều mục đích giảng dạy của giáo viên trong 1 tiết lên lớp.</p>
<p>-Nhà trường cần trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị, đồ dùng… để tạo điều kiện tốt hơn nữa cho giáo viên trong việc nghiên cứu xây dựng và sử dụng phương pháp sơ đồ trong giảng dạy môn địa lí.</p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong><em>* Xin chân thành cám ơn</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
<p><strong><em>Buôn Ma Thuột, ngày 30.03.2008</em></strong></p>
<p><strong><em> </em></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-xay-dung-va-su-dung-so-do-trong-day-hoc-dia-ly.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy &#8211; hoc địa lí</title>
		<link>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-thiet-ke-va-su-dung-phieu-hoc-tap-trong-day-hoc-dia-li.html</link>
		<comments>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-thiet-ke-va-su-dung-phieu-hoc-tap-trong-day-hoc-dia-li.html#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 30 Jul 2011 10:26:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>haithuy</dc:creator>
				<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm lớp 11]]></category>
		<category><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm THPT]]></category>
		<category><![CDATA[dia li]]></category>
		<category><![CDATA[giao duc]]></category>
		<category><![CDATA[lop 11]]></category>
		<category><![CDATA[thpt]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://sangkienkinhnghiem.info/?p=1569</guid>
		<description><![CDATA[Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy &#8211; hoc địa lí PHẦN I: MỞ ĐẦU 1/ Tính cấp thiết của đề tài : Từ thực tiễn của việc giảng dạy địa lí cấp THPT ở trong trường THPT Buôn Ma Thuột; nhất [...]]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: center;"><strong>Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11 &#8211; thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy &#8211; hoc địa lí</strong></p>
<p style="text-align: center;">
<p style="text-align: center;"><strong><img src="http://static.eway.vn/ware/pictures_fullsize/hls1240633137.jpg?size=240x240" alt="Sáng kiến kinh nghiệm  Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy   hoc địa lí"  title="Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lý lớp 11   thiết kế và sử dụng phiếu học tập trong dạy   hoc địa lí" /></strong></p>
<p><strong>PHẦN I: MỞ ĐẦU</strong></p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">1/ Tính cấp thiết của đề tài :</span></em></strong></p>
<p>Từ thực tiễn của việc giảng dạy địa lí cấp THPT ở trong trường THPT Buôn Ma Thuột; nhất là trong tình hình đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa hiện nay; đó chính là lí do cấp thiết khiến tôi chọn đề tài này.</p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">2/ Tình hình nghiên cứu :</span></em></strong></p>
<p>Trong quá trình giảng dạy địa lí cấp THPT, các giáo viên đã sử dụng nhiều phương pháp dạy học, phương tiện dạy học, tuy nhiên những phương pháp, phương tiện dạy học mới chưa được tiếp cận và áp dụng một cách rộng rãi, hiệu quả.</p>
<p>Trong các tài liệu tham khảo, có rất ít tác giả đã đề cập đến phương tiện dạy-học dành cho việc thực hiện đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa.</p>
<p>Việc nghiên cứu và thử nghiệm đề tài này (Thiết kế và sử dụng phiếu học tập ) có ý nghĩa lí luận và thực tiễn cấp bách .</p>
<p><span style="text-decoration: underline;">3/ M</span><span style="text-decoration: underline;">ụ</span><span style="text-decoration: underline;">c </span><span style="text-decoration: underline;">đ</span><span style="text-decoration: underline;">ích, </span><span style="text-decoration: underline;">đố</span><span style="text-decoration: underline;">i t</span><span style="text-decoration: underline;">ượ</span><span style="text-decoration: underline;">ng và nhi</span><span style="text-decoration: underline;">ệ</span><span style="text-decoration: underline;">m v</span><span style="text-decoration: underline;">ụ</span><span style="text-decoration: underline;"> nghiên c</span><span style="text-decoration: underline;">ứ</span><span style="text-decoration: underline;">u, ph</span><span style="text-decoration: underline;">ạ</span><span style="text-decoration: underline;">m vi và giá tr</span><span style="text-decoration: underline;">ị</span><span style="text-decoration: underline;"> s</span><span style="text-decoration: underline;">ử</span><span style="text-decoration: underline;"> d</span><span style="text-decoration: underline;">ụ</span><span style="text-decoration: underline;">ng c</span><span style="text-decoration: underline;">ủ</span><span style="text-decoration: underline;">a </span><span style="text-decoration: underline;">đề</span><span style="text-decoration: underline;"> tài:</span></p>
<p>3.1. Mục đích, đối tượng :</p>
<p>* Mục đích :</p>
<p>- Hướng dẫn giáo viên trong quá trình giảng dạy trực tiếp và học sinh trong quá trình tiếp thu bài học, làm bài tập, kiểm tra kiến thức&#8230;</p>
<p>- Góp phần nâng cao kết qủa dạy và học của giáo viên và học sinh, tích cực tham gia vào việc mở rộng ứng dụng phương tiện dạy-học mới, hiện đại vào thực tiễn giáo dục của đất nước</p>
<p>* Đối tượng nghiên cứu:</p>
<p>- Giáo viên trong việc giảng dạy.</p>
<p>- Học sinh trong việc học tập.</p>
<p>3.2. Nhiệm vụ :</p>
<p>- Nghiên cứu phương pháp thiết kế và sử dụng Phiếu học tập.</p>
<p>- Đưa ra những nguyên tắc chung về kỹ năng thiết kế và sử dụng Phiếu học tập  qua thực tế kiểm nghiệm của bản thân trong quá trình thực hiện đổi mới hơn 3 năm nay.</p>
<p>3.3. Phạm vi của đề tài:</p>
<p>- Các bài học có trong chương trình địa lí cấp THPT <em>(cả 3 khối lớp)</em></p>
<p>- Giới hạn trong phương pháp Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập</p>
<p>3.4. Giá trị sử dụng của đề tài :</p>
<p>- Đề tài dùng ứng dụng trực tiếp cho công việc soạn-giảng của giáo viên THPT nói chung trong hệ thống giáo dục hoặc dùng làm tài liệu tham khảo trong việc học tập của học sinh nói riêng ở trường THPT Buôn Ma Thuột.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">4/ Phương pháp nghiên cứu :</span></strong></p>
<p>- Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy địa lí cấp THPT qua nhiều năm, đặc biệt là hơn 3 năm đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện dạy-học mới, hiện đại.</p>
<p>- Phương pháp thử nghiệm-thực tiễn.</p>
<p>- Các phương pháp có liên quan đến lí luận dạy học đổi mới.</p>
<p><strong>PHẦN II: NỘI DUNG, KẾT QỦA NGHIÊN CỨU</strong></p>
<p><span style="text-decoration: underline;">1/ C</span><span style="text-decoration: underline;">ơ</span><span style="text-decoration: underline;"> s</span><span style="text-decoration: underline;">ở</span><span style="text-decoration: underline;"> c</span><span style="text-decoration: underline;">ủ</span><span style="text-decoration: underline;">a vi</span><span style="text-decoration: underline;">ệ</span><span style="text-decoration: underline;">c l</span><span style="text-decoration: underline;">ự</span><span style="text-decoration: underline;">a ch</span><span style="text-decoration: underline;">ọ</span><span style="text-decoration: underline;">n </span><span style="text-decoration: underline;">đề</span><span style="text-decoration: underline;"> tài :</span></p>
<p>1.1.Nội dung, chương trình của Sách giáo khoa các khối lớp cấp THPT đều có liên quan</p>
<p>1.2. Hiện trạng dạy và học địa lí cấp THPT</p>
<p>- Với nội dung, chương trình SGK như hiện nay và thời lượng như cũ thì việc dạy-học trên lớp của giáo viên chủ yếu nghiêng về mặt lí thuyết  và giảng dạy bằng các phương tiện truyền thống như :</p>
<p>+ Bản đồ giáo khoa, bản đồ treo tường <em>(PTDH chủ yếu)</em></p>
<p>+ Vẽ sơ đồ, lược đồ để minh họa cho nội dung bài học <em>(vẽ bảng hoặc chuẩn bị mẫu)</em></p>
<p>* Để đảm bảo đạt được kết qủa cao trong việc dạy-học của bộ môn, ngoài các phương tiện dạy học trên giáo viên cần phải tiếp cận nhiều phương tiện dạy-học mới, hiện đại trong đó có <em>PHIẾU HỌC TẬP.</em></p>
<p><strong><em><span style="text-decoration: underline;">2/ Khái quát chung kĩ năng Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập trong dạy-học môn địa lí cấp THPT :</span></em></strong></p>
<p><strong>2.1. Quan niệm:<em> </em></strong>Phiếu học tập là tờ giấy rời trên đó ghi các câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ học tập&#8230; kèm theo các gợi ý, hướng dẫn, dựa vào đó HS thực hiện, hoặc ghi các thông tin cần thiết để giúp HS mở rộng kiến thức, bổ sung kiến thức bài học.</p>
<p><strong>2.2. Chức năng: </strong></p>
<p><em> <strong>a) Cung cấp thơng tin v sự kiện</strong>: </em>Phiếu học tập chứa đựng thông tin, dữ liệu hoặc sự kiện.</p>
<p>Những thông tin trên nhằm mở rộng, bổ sung làm rõ cho nội dung “truyền thống văn hóa, độc đáo” trong bài <em>Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên. </em>Hoặc dùng làm cơ sở cho một hoạt động nhận thức nào đó. VD: HS dựa vào những thông tin trong phiếu học tập số 1 để trả lời câu hỏi: Đoạn văn trên miêu tả điều gì? (những nét đặc sắc trong nền văn hóa ở Tây Nguyên). Những đặc trưng đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của vùng ?</p>
<p><strong><em>b)</em></strong><strong> <em>Công cụ hoạt động và giao tiếp</em></strong><em>: </em>Phiếu học tập chứa đựng các câu hỏi, bài tập, yêu cầu hoạt động, những vấn đề để yêu cầu HS giải quyết, hoặc thực hiện kèm theo những hướng dẫn, gợi ý cách làm (Phiếu số 1 có gắn câu hỏi, phiếu số 2, phiếu số 3, phiếu số 4)</p>
<p><strong>2.3.Phân loại</strong></p>
<p><strong>- <em>Dựa vào mục đích</em>:</strong> Phiếu học bài, phiếu ôn tập, phiếu kiểm tra.</p>
<p><strong>- <em>Dựa vào nội dung</em>: </strong></p>
<p>+ Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các kiến thức cơ bản của bài (phiếu số 1).</p>
<p>+ Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố,&#8230; (phiếu số 2).</p>
<p>+ Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần phải giải quyết (phiếu số 3 )</p>
<p>+ Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiệm vụ thực hành, rèn luyện kĩ năng (phiếu số 4).</p>
<p><strong>5. Thiết kế bài giảng điện tử trên phần mềm Power Point</strong></p>
<p><strong><em>a) Khái niệm, vai trò của Bài giảng điện tử</em></strong></p>
<p><strong> </strong>BGĐT là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra.</p>
<p>Multimedia được hiểu là một loại đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông. Trong môi trường Multimedia, bao gồm các dạng: văn bản (text), đồ họa (graphic), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim (video clip).</p>
<p>Với đặc trưng cơ bản là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên (GV) đều được Multimedia hóa. BGĐT có vai trò to lớn đối với hoạt động nhận thức của học sinh (HS). Trước hết với những tính năng ưu việt hơn so với các phương tiện khác, BGĐT vừa là nguồn cung cấp thông tin, hỗ trợ hoạt động nhận thức, còn tăng cường tính trực quan, kích thích sự say mê, hứng thú đối với môn học, đặc biệt là khả năng phát triển tư duy cho HS. Bên cạnh đó, BGĐT còn góp phần tích cực trong việc giảm thời gian diễn giải của GV, tăng cường hoạt động nhận thức của HS.</p>
<p><strong><em>b) Quy trình tiến hành thiết kế BGĐT</em></strong></p>
<p>Theo Lê Công Triêm, việc tiến hành thiết kế BGĐT cần theo các bước sau:</p>
<p><em>B1) Xác định mục tiêu bài học</em></p>
<table cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="307" height="268" bgcolor="white">
<table cellspacing="0" cellpadding="0" width="100%">
<tbody>
<tr>
<td>- Tỉ trọng diện tích cây     CN lâu năm có xu hướng</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.     …&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>- Tỉ trọng diện tích cây CN hàng năm có xu hướng</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.     &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>- Mối quan hệ giữa sự     thay đổi cơ cấu diện tích cây CN với sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây     CN</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.     &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.     &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</p>
<p>&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong> </strong>Để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lượng hóa kết quả dạy học trước tiên GV cần xác định mục tiêu bài học.</p>
<p>Mục tiêu được đề ra nhằm vào việc đảm bảo thực hiện nhiệm vụ: Liên quan với 3 nhiệm vụ cơ bản của lý luận dạy học, bài học thường có các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ …</p>
<p><em>B2) Lựa chọn kiến thức cơ bản của bài dạy học, xác định đúng nội dung trọng tâm, cấu trúc các kiến thức cơ bản theo ý định dạy học </em></p>
<p>2. Quy trình tiến hành thiết kế Bài giảng điện tử<strong> </strong></p>
<p><strong>2.4. Thiết kế phiếu học tập</strong></p>
<p><strong><em>- Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập</em></strong> trong bài dạy học.</p>
<p><strong><em>- Bước 2: Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu học tập và hình thức thể hiện trong phiếu học tập.</em></strong> Nội dung của phiếu học tập được xác định dựa vào một số cơ sở sau: mục tiêu của bài học, kiến thức cơ bản, phân bố thời gian, phương pháp và PTDH, môi trường lớp học để xác định nội dung, khối lượng công việc trong phiếu học tập cho phù hợp.</p>
<p><strong><em>- Bước 3: Viết phiếu học tập:</em></strong> Các thông tin, yêu cầu,&#8230; trên phiếu học tập phải được ghi rõ ràng, ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu. Phần dành cho HS điền các thông tin phải có khoảng trống thích hợp. Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ.</p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong>2.5. Sử dụng phiếu học tập</strong></p>
<p><strong> </strong>Phiếu học tập là công cụ để GV tiến hành tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, đồng thời là cơ sở để HS tiến hành các hoạt động một cách tích cực, chủ động. Việc sử dụng phiếu học tập nên được sử dụng trong dạy kiến thức mới, ôn tập, kiểm tra,&#8230; thường được diễn ra theo quy trình sau:</p>
<p>- Giáo viên nêu nhiệm vụ học tập, giao phiếu học tập cho HS, tùy theo hình thức tổ chức dạy học mà GV giao cho mỗi HS một phiếu hay mỗi nhóm một phiếu.</p>
<p>- Tiến hành quan sát, hướng dẫn và giám sát kết quả hoạt động của HS.</p>
<p>- Tổ chức cho một số cá nhân hoặc đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập. Hướng dẫn toàn lớp trao đổi, bổ sung hoàn thành phiếu học tập. GV có thể yêu cầu HS trao đổi chéo nhau để sửa chữa, đánh giá kết quả làm việc với phiếu học tập của nhau trên cơ sở các kết luận của GV.</p>
<h1>PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ :</h1>
<h1><span style="text-decoration: underline;"><em>1/KẾT LUẬN:</em></span></h1>
<h1><em>Việc áp dụng phương pháp dạy-học, phương tiện dạy-học mới, hiện đại trong yêu cầu hiện nay là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hiệu quả-chất lượng của giáo dục của tương lai; Đó là một qúa trình lâu dài cần có sự hợp tác tích cực của cả giáo viên và học sinh, của cả hệ thống giáo dục. Với mục đích  này và trong khuôn khổ của đề tài  này chắc chắn  sẽ không  thể đáp  ứng được hết những yêu cầu, mong muốn  của quý thầy cô giáo và học sinh; tuy nhiên phần nào cũng mở ra những hướng, những  gợi ý cần  thiết  để chúng ta  tiếp  tục hoàn  thiện thêm kĩ năng thiết kế và sử dụng phiếu học tập.</em></h1>
<p>Nội dung đề tài không lớn, tuy nhiên  nó đề cập đến một trong những phương tiện dạy-học mới, hiện đại , bản thân cũng vừa áp dụng vừa đúc rút kinh nghiệm để viết nên đề tài này và như vậy nội dung bài viết có thể chưa thật đầy đủ &#8230;Tất cả những điều  này mong  quý thầy  cô giáo  đóng  góp  ý kiến  để  đề  tài hoàn  chỉnh  hơn.</p>
<p><strong><span style="text-decoration: underline;">2/KIẾN NGHỊ:</span></strong></p>
<p>* Đối với các giáo viên giảng dạy bộ môn địa lí cấp THPT cần đầu tư nghiên cứu và ứng dụng phương tiện dạy-học này.</p>
<p>* Việc Thiết kế và Sử dụng phiếu học tập cũng như ứng dụng vào thực tiễn là một quá trình đòi hỏi nhiều công sức, thời gian, vật chất…vì vậy cần triển khai đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả, qua thực tế để rút kinh nghiệm và tiếp tục nhân rộng.</p>
<p><em>Tác giả thành thật cám ơn !</em></p>
<p><em>Buôn Ma Thuột, tháng 03 năm 2010</em></p>
<p><strong> </strong></p>
<p><strong> </strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://sangkienkinhnghiem.info/sang-kien-kinh-nghiem-thpt/sang-kien-kinh-nghiem-mon-dia-ly-lop-11-thiet-ke-va-su-dung-phieu-hoc-tap-trong-day-hoc-dia-li.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>

<!-- Served from: sangkienkinhnghiem.info @ 2013-05-26 05:52:29 by W3 Total Cache -->