Sáng kiến kinh nghiệm môn tiếng việt lớp 5 – từ nhiều nghĩa

Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I. Mục tiêu:
-Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và chuyển mối quan hệ giữa chúng.
- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong một số cuâ văn. Tìm được ví dụ về nghĩa chuyển của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.
* H khá giỏi làm toàn bộ bài tập 2( mục III)
-Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng.
II. Chuẩn bị: T: Bảng phụ – Từ điển Tiếng Việt ; H: sgk.,vở
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG DẠY |
HOẠT ĐỘNG HỌC |
| 1.ổn định bài học
2. Bài cũ: Lấy 1 ví dụ có cặp từ đồng âm và đặt câu để phân biệt nghĩa |
2 H , lớp làm nháp chữa bài |
| T nhận xét | |
| 3. Bài mới : a, Giới thiệu : | |
| “Tiết học hôm nay sẽ giúp em tìm hiểu về các nét nghĩa của từ” | |
| b. Giảng : | |
| * Nhận xét : | |
| Bài 1:Gọi H đọc đề | 1 H đọc Cả lớp đọc thầm |
| Yêu cầu H làm bài cá nhân | H làm bài ,chữa bài |
| Đáp án : tai- nghĩa a; răng – nghĩa b; | |
| - T nhấn mạnh: Các nghĩa các từ các em vừa xác định cho các từ răng, mũi , tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ . | mũi – nghĩa c. |
| Bài 2:Gọi H đọc yêu cầu | 2 H đọc,lớp đọc thầm |
| HĐ nhóm 2:3 phút | - Từng cặp bàn bạc |
| 2-3 nhóm trình bày ,lớp nhận xét | |
|
T kết luận |
Răng cào ® răng không dùng để cắn – so lại BT1 – Mũi thuyền ® mũi thuyển nhọn, dùng để rẽ nước, không dùng để thở, ngửi; Tai ấm ® giúp dùng để rót nước, không dùng để nghe |
| Bài 3: Gọi H đọc đề | 1 H |
| -Từng cặp bàn bạc-Lần lượt nêu giống:
Răng: chỉ vật nhọn, sắc Mũi: chỉ bộ phận đầu nhọn Tai: chỉ bộ phận ở bên chìa ra |
|
| T chốt lại bài 2, 3 giúp cho ta thấy mối quan hệ của từ nhiều nghĩa vừa khác, vừa giống – Phân biệt với từ đồng âm | |
| * Ghi nhớ : | |
| + Thế nào là từ nhiều nghĩa? | - 2, 3H đọc phần ghi nhớ trong SGK. |
| * Luyện tập | |
| Bài 1: Gọi H đọc đề | 2 H đọc |
| - Lưu ý : | Yêu cầu H làm cá nhân,chữa bài |
| + Nghĩa gốc 1 gạch | a. đôi mắt ; mở mắt |
| + Nghĩa chuyển 2 gạch | b. ba chân ; đau chân |
| T kết luận | c.ngoẹo đầu ; đầu nguồn |
| Bài 2: Gọi H đọc yêu | 2 H đọc |
| Yêu cầu H làm vở | H làm bài, chữa bài |
| T chấm 6-9 bài | VD: lưỡi cày , miệng bình , cổ tay , |
| Tay áo , lưng quần | |
| 4. Củng cè: | |
| Thế nào là từ nhiều nghĩa ? VD | 1 H |
| - Thi tìm các nét nghĩa khác nhau của từ “chân”, “đi” |
Liveshow hot trên truyền hình:
Lich phat song giong hat viet nhi -
Lịch cắt điện hà nội tháng 5
-
Thời tiết hà nội 3 ngày tới
Bài viết liên quan
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tập đọc lớp 5 – những người bạn tốt
- Sáng kiến kinh nghiệm môn chính tả lớp 5 – Dòng kinh quê hương
- Sáng kiến kinh nghiệm môn địa lí lớp 5 – bài ôn tập
- Sáng kiến kinh nghiệm môn Đạo đức lớp 5 – nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tập đọc lớp 4 – ôn luyện tập tiết 4
Bài cùng chuyên mục
- Sáng kiến kinh nghiệm lớp 1 - nghiên cứu khảo sát mức độ hình thành biểu tượng một số loại rau cho trẻ 5 - 6 tuổi
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tìm hiểu môi trường lớp 1 - bài 13 chú bộ đội
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tìm hiểu môi trường lớp 1 - bài 21 mặt trời, mặt trăng và các vì sao
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tìm hiểu môi trường lớp 1 - bài 18 một số con vật sống trong rừng
- Sáng kiến kinh nghiệm môn tìm hiểu môi trường lớp 1 - bài 16 một số loại rau








